khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/05/2026 201 Lưu

(3,5 điểm)

Một tấm khăn trải bàn hình tròn có đường kính 220 cm. Người ta dùng cái khăn đó để trải lên một mặt bàn hình tròn có đường kính 140 cm. Tính diện tích phần vải rủ xuống mép bàn (lấy \(\pi  \approx 3,14\) và khi trải bàn thì tâm của miếng khăn và tâm của bàn trùng nhau).

Một tấm khăn trải bàn hình tròn có đường kính 220 cm. Người ta dùng cái khăn đó để trải lên một mặt bàn hình tròn có đường kính 140 cm (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích phần vải rủ xuống mép bàn là:

\(S = \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\pi  \approx \left[ {{{\left( {\frac{{220}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{140}}{2}} \right)}^2}} \right]\,\,.\;3,14 = 22608\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho \(\Delta ABC\) có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), \(AD\) và \(BE\) là 2 đường cao cắt nhau tại \(H\). Gọi \(G\) là điểm đối xứng của \(C\) qua \(O\), \(K\) là giao điểm của \(CG\) và \(DE\).

a) Chứng minh: 4 điểm \(C\), \(H\), \(E\), \(D\) cùng thuộc một đường tròn; 4 điểm \(B\), \(D\), \(K\), \(G\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \(GH\) cắt \(AB\) tại \(I\), chứng minh \(OI \bot AB\). Cho \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), chứng minh \(\Delta OCH\) cân.

c) Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CDE\), \(PI\) cắt \(BE\) tại \(N\), \(OI\) cắt \(AD\) tại \(M\). Chứng minh \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho \(\Delta ABC\) có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), \(AD\) và \(BE\) là 2 đường cao cắt nhau tại \(H\). Gọi \(G\) là điểm đối xứng của \(C\) qua \(O\), \(K\) là giao điểm của \(CG\) và \(DE\).

 \( \Rightarrow \)\(MN \bot BE\) mà \(AC \bot BE (ảnh 1)

a) Chứng minh: 4 điểm \(C\), \(E\), \(H\), \(D\) cùng thuộc một đường tròn; 4 điểm \(B\), \(D\), \(K\), \(G\) cùng thuộc một đường tròn.

\(\Delta CEH\) vuông tại \(E\) \( \Rightarrow \)\(C\), \(E\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)

\(\Delta CHD\) vuông tại \(D\) \( \Rightarrow \)\(C\), \(D\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)

\( \Rightarrow \) 4 điểm \(C\), \(E\), \(H\), \(D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)

 Có \(C \in \left( O \right)\) mà \(G\) là điểm đối xứng của \(C\) qua \(O\)\( \Rightarrow \)\(CG\) là đường kính của \(\left( O \right)\)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {GBC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa \(\left( O \right)\))

\( \Rightarrow \)\(\Delta GBD\) vuông tại \(B\)\( \Rightarrow \)\(B\), \(D\), \(G\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(GD\)

\(\Delta AEB\) vuông tại \(E\) \( \Rightarrow \)\(A\), \(E\), \(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\)

\(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) \( \Rightarrow \)\(A\), \(D\), \(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\)

\( \Rightarrow \) 4 điểm \(A\), \(E\), \(B\), \(D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\)

\( \Rightarrow \)Tứ giác \(ABDE\) nội tiếp \( \Rightarrow \)\(\widehat {ABD} + \widehat {AED} = 180^\circ \)

Mà \(\widehat {CED} + \widehat {AED} = 180^\circ \)\( \Rightarrow \)\(\widehat {ABD} = \widehat {CED}\)

Mà \(\widehat {ABD} = \widehat {AGC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn  của \(\left( O \right)\))\( \Rightarrow \)\(\widehat {AGC} = \widehat {CEK}\)

Lại có \(\widehat {GAC} = 90^\circ \) (góc bội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))\( \Rightarrow \)\(\widehat {AGC} + \widehat {ACG} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {CEK} + \widehat {ACG} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)\(\widehat {CKE} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)\(CG \bot DE\)

\( \Rightarrow \)\(\Delta GKD\) vuông tại \(K\)\( \Rightarrow \)\(K\), \(D\), \(G\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(GD\)

\( \Rightarrow \)4 điểm \(B\), \(D\), \(K\), \(G\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(GD\)

b) Gọi \(GH\) cắt \(AB\) tại \(I\), chứng minh \(OI \bot AB\). Cho \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), chứng minh \(\Delta OCH\) cân.

Xét tứ giác \(AGBH\) có: \(GB\,{\rm{//}}\,AH\) (cùng \( \bot BC\)) và \(GA\,{\rm{//}}\,BH\)(cùng \( \bot AC\))

\( \Rightarrow \)Tứ giác \(AGBH\) là hình bình hành \( \Rightarrow \)\(AB\) cắt \(GH\) tại trung điểm \(I\) của mỗi đường

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) \(\left( {OA = OB} \right)\)  mà \(OI\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow \) \(OI\) vừa là đường trung tuyến, đường trung trực, phân giác, đường cao của \(\Delta OAB\) cân tại \(O\)

\( \Rightarrow \)\(OI \bot AB\) và \(\widehat {IOA} = \widehat {IOB} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2}\)

\( \Rightarrow \)\(MN \bot BE\) mà \(AC \bot BE (ảnh 2)

Xét \(\Delta GHC\) có \(IO\) là đường trung bình (\(O\) và \(I\) là trung điểm của \(GC\), \(GH\))\( \Rightarrow \)\(IO = \frac{{HC}}{2}\)

\(\Delta OAI\) vuông tại \(I\) \( \Rightarrow \)\(OI = AO.\cos \widehat {AOI} = OA.\cos \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = OA.\cos 60^\circ  = \frac{{OA}}{2}\)

\( \Rightarrow \)\(HC = OC\left( { = 2OI} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\Delta OCH\) cân tại \(C\).

c) Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CDE\), \(PI\) cắt \(BE\) tại \(N\), \(OI\) cắt \(AD\) tại \(M\). Chứng minh \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

\( \Rightarrow \)\(MN \bot BE\) mà \(AC \bot BE (ảnh 3)

Kẻ \(MN' \bot BE\) tại \(N'\); \(GC\) cắt \(BE\) tại \(J\).

Chứng minh tứ giác \(IBN'M\) nội tiếp  đường tròn đường kính \(MB\)\( \Rightarrow \) \(\widehat {IMB} = \widehat {IN'B}\) (1)

Ta có \(\widehat {IBG} = \widehat {IAD}\) (so le trong và \(GB\,{\rm{//}}\;AH\))

Mà \(\widehat {IAD} = \widehat {IBM}\) (do \(\Delta MAB\) cân tại \(M\))\( \Rightarrow \)\(\widehat {IBG} = \widehat {IBM}\)

Mà \(\widehat {IBG} + \widehat {ABC} = 90^\circ \), \(\widehat {IBM} + \widehat {IMB} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)\(\widehat {ABC} = \widehat {IMB}\) \( \Rightarrow \)\(\widehat {ABC} = \widehat {IMB} = \widehat {AGC}\) (2)

Mà \(\widehat {AGC} = \widehat {GJB}\) \(\left( {AG\,{\rm{//}}\,BE} \right)\) (3)

Từ (1), (2), (3) \( \Rightarrow \) \(\widehat {GJB} = \widehat {IN'B}\left( { = \widehat {AGC} = \widehat {ABC} = \widehat {IMB}} \right)\) \( \Rightarrow \)\(IN'\,{\rm{//}}\,GC\) (*)

Chứng minh 4 điểm \(C\), \(E\), \(H\), \(D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)

Mà \(P\) là tâm của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CDE\)\( \Rightarrow \)\(P\) là trung điểm của \(HC\)

Mà \(I\) là trung điểm \(GH\)\( \Rightarrow \)\(IP\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)

\( \Rightarrow \)\(IP\,{\rm{//}}\,GC\) hay \(IN\,{\rm{//}}\,GC\) (**)

Từ (*), (**) và \(N,N' \in BE\)\( \Rightarrow \)\(N\) và \(N'\) trùng nhau

\( \Rightarrow \)\(MN \bot BE\) mà \(AC \bot BE\)\( \Rightarrow \)\(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số điểm bạn Nam cần được ít nhất ở môn Tiếng Anh là \(x\) (điểm) (\[x > 0\])

Điểm trung bình ba môn là: \(\frac{{9.2 + 7 + 2x}}{5}\)

Để trúng tuyển vào trường đó, điểm số trung bình của ba môn ít nhất bằng 8 nên ta có

\(\frac{{9.2 + 7 + 2x}}{5} \ge 8\)

\(9.2 + 7 + 2x \ge 40\)

\(25 + 2x \ge 40\)

\(2x \ge 15\)

\(x \ge 7,5\)

Nam cần ít nhất \(7,5\) điểm Tiếng Anh.

Lời giải

Gọi chiều rộng của đáy bể là \(x\) (m), điều kiện \(x > 0\).

Vì chiều dài gấp đôi chiều rộng nên chiều dài đáy bể là \(2x\)(m)

Gọi chiều cao của bể là \(h\)(m) điều kiện \(h > 0\).

Thể tích của hình hộp chữ nhật được tính bằng công thức: \(V = 2x \cdot x \cdot h = 2{x^2}h = \frac{{500}}{3}\)

Suy ra \(h = \frac{{500}}{{3 \cdot 2{x^2}}} = \frac{{250}}{{3{x^2}}}\).

Bể không có nắp nên diện tích xây dựng \(\left( S \right)\) bao gồm diện tích đáy và diện tích 4 mặt xung quanh:

• Diện tích đáy \({S_{d\'a y}} = 2x.x = 2{x^2}\)

• Diện tích xung quanh: \({S_{xq}} = 2 \cdot (2x + x) \cdot h = 6xh\)

Tổng diện tích là: \(S(x) = 2{x^2} + 6xh\)

Thay \(h = \frac{{250}}{{3{x^2}}}\) vào biểu thức trên, ta được: \(S(x) = 2{x^2} + 6x \cdot \left( {\frac{{250}}{{3{x^2}}}} \right) = 2{x^2} + \frac{{500}}{x}\)

Chứng minh bất đẳng thức AM-GM cho 3 số không âm như sau:

Ta có:

\({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = (a + b + c)({a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca)\)
\({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = \frac{1}{2}(a + b + c)\left[ {{{(a - b)}^2} + {{(b - c)}^2} + {{(c - a)}^2}} \right]\)

Vì \(a,b,c \ge 0\) nên \((a + b + c) \ge 0\); \({(a - b)^2} + {(b - c)^2} + {(c - a)^2} \ge 0\)

Suy ra \({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \ge 0\) hay \({a^3} + {b^3} + {c^3} \ge 3abc\)

Dấu  xảy ra khi \(a = b = c\)

Áp dụng cho ba số không âm

Đặt \(a = \sqrt[3]{x}\), \(b = \sqrt[3]{y}\), \(c = \sqrt[3]{z}\) (với \(x,y,z \ge 0\)), ta có:
\(x + y + z \ge 3\sqrt[3]{{xyz}}\) hay \(\frac{{x + y + z}}{3} \ge \sqrt[3]{{xyz}}\)

Dấu  xảy ra khi \(x = y = z\)

Suy ra \(S(x) = 2{x^2} + \frac{{250}}{x} + \frac{{250}}{x}\)

Để chi phí nhân công thấp nhất, ta cần tìm \(x\) sao cho \(S(x)\) đạt giá trị nhỏ nhất. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho 3 số dương \(2{x^2}\,;\;\frac{{250}}{x}\,;\;\frac{{250}}{x}\) ta có:

\(2{x^2} + \frac{{250}}{x} + \frac{{250}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{2{x^2} \cdot \frac{{250}}{x} \cdot \frac{{250}}{x}}}\)

\(S(x) \ge 3\sqrt[3]{{2 \cdot 250 \cdot 250}} = 3\sqrt[3]{{125\,\,000}} = 3 \cdot 50 = 150\)

Dấu "=" xảy ra (diện tích nhỏ nhất) khi: \(2{x^2} = \frac{{250}}{x} \Rightarrow 2{x^3} = 250 \Rightarrow {x^3} = 125 \Rightarrow x = 5\) (TMĐK)

Vậy để chi phí nhân công thấp nhất thì cần xây bể có chiều rộng là 5 m.