Câu hỏi:

09/05/2026 64 Lưu

(3,0 điểm)

Trong một kì thi tuyển sinh vào lớp 10 của một trường THPT gồm \(3\) môn thi: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh. Điểm của môn Toán và Tiếng Anh tính theo hệ số 2, điểm của môn Ngữ văn tính theo hệ số 1. Để trúng tuyển vào trường đó, điểm số trung bình của ba môn ít nhất bằng \(8\). Bạn Nam muốn trúng tuyển và đã đạt \(9\) điểm môn Toán, \(7\)điểm môn Ngữ văn. Hỏi bạn Nam cần được ít nhất bao nhiêu điểm ở môn Tiếng Anh?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số điểm bạn Nam cần được ít nhất ở môn Tiếng Anh là \(x\) (điểm) (\[x > 0\])

Điểm trung bình ba môn là: \(\frac{{9.2 + 7 + 2x}}{5}\)

Để trúng tuyển vào trường đó, điểm số trung bình của ba môn ít nhất bằng 8 nên ta có

\(\frac{{9.2 + 7 + 2x}}{5} \ge 8\)

\(9.2 + 7 + 2x \ge 40\)

\(25 + 2x \ge 40\)

\(2x \ge 15\)

\(x \ge 7,5\)

Nam cần ít nhất \(7,5\) điểm Tiếng Anh.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phòng Văn hóa - Xã hội phường Hà Đông phát động phong trào “Học sinh quyên góp sách giáo khoa” nhằm giúp đỡ các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Hưởng ứng phong trào trên, tất cả học sinh của trường THCS A và trường THCS B đều tham gia quyên góp. Tổng số học sinh của cả hai trường là \(1322\) học sinh. Mỗi học sinh của trường THCS A quyên góp \(6\) quyển sách, mỗi học sinh của trường THCS B quyên góp \(5\) quyển sách. Tổng số sách quyên góp của trường THCS A nhiều hơn tổng số sách quyên góp của trường THCS B là \(331\) quyển. Hỏi mỗi trường đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách giáo khoa?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số học sinh của trường THCS A và B lần lượt là \(x;\,\,y\) (học sinh,\(x;\,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x;y < 1322\))

Theo đề bài ta có phương trình:\(x + y = 1322\) (1)

Mỗi học sinh của trường THCS A quyên góp \(6\) quyển sách, mỗi học sinh của trường THCS B quyên góp \(5\) quyển sách. Tổng số sách quyên góp của trường THCS A nhiều hơn tổng số sách quyên góp của trường THCS B là 331 quyển nên ta có: \(6x - 5y = 331\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1322\\6x - 5y = 331\end{array} \right.\)

Giải hệ ta có: \(x = 631\) (thoả mãn); \(y = 691\) (thoả mãn)

Vậy trường THCS A có \(631\) học sinh; trường THCS B có \(691\) học sinh

Câu 3:

Cho hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\)

a) Vẽ đồ thị hàm số.

b) Tìm trên đồ thị điểm \(M\) khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\)

          Lập bảng:

\(x\)

\(0\)

\(2\)

\( - 2\)

\(4\)

\( - 4\)

\(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\)

\(0\)

\( - 2\)

\( - 2\)

\( - 8\)

\( - 8\)

          Đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) là một parabol đi qua 5 điểm \(\left( {0;0} \right),\,\left( {2; - 2} \right),\,\left( { - 2; - 2} \right),\,\left( {4; - 8} \right),\,\left( { - 4; - 8} \right)\)

          Vậy có hai điểm \(M\) thuộc đồ thị khác gốc tọa đ (ảnh 1)

          b) Gọi hoành độ và tung độ của điểm \(M\) lần lượt là \({x_M}\); \({y_M}\) (\({x_M}\,;\;{y_M}\, \ne 0\))

          Vì điểm \(M\) có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành nên \(\left| {{x_M}} \right| = 2\left| {{y_M}} \right|\) suy ra \({x_M} = 2{y_M}\) hoặc \({x_M} =  - 2{y_M}\)

          TH1: \({x_M} = 2{y_M}\) ta thay vào hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) ta có:

          \({y_M} =  - \frac{1}{2}{x_M}^2\)

          \({x_M}^2 + {x_M} = 0\)

          \({x_M}\left( {{x_M} + 1} \right) = 0\)

          Suy ra: \({x_M} = 0\) (loại) hoặc \({x_M} =  - 1\) (tmđk)

          Khi \({x_M} =  - 1\) thì \({y_M} = \frac{{ - 1}}{2}\)

          TH2: \({x_M} =  - 2{y_M}\) ta thay vào hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) ta có: \({x_M}^2 - {x_M} = 0\)

          \({x_M}\left( {{x_M} - 1} \right) = 0\)

          Suy ra: \({x_M} = 0\) (loại) hoặc \({x_M} = 1\) (tmđk)

          Khi \({x_M} = 1\) thì \({y_M} = \frac{{ - 1}}{2}\)

          Vậy có hai điểm \(M\) thuộc đồ thị khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành là \(\left( { - 1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) và \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Số học sinh học 4 giờ trong một ngày là 6 bạn. Tỉ lệ phần trăm: \(\frac{6}{{30}} \cdot 100 = 20\% \).

b) Số học sinh học hơn 3 giờ (tức là 4 giờ và 5 giờ) là: \(6 + 8 = 14\) học sinh.

Vì \(14 < 15\) (một nửa của 30), nên nhận định này là sai.

Lời giải

Diện tích phần vải rủ xuống mép bàn là:

\(S = \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\pi  \approx \left[ {{{\left( {\frac{{220}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{140}}{2}} \right)}^2}} \right]\,\,.\;3,14 = 22608\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)