(0,5 điểm): Trên một đoạn đường giao thông có hai con đường vuông góc với nhau tại \(O\) như hình vẽ. Một địa danh có vị trí đặt tại \(M\), vị trí \(M\) cách đường \(Ox\)là \(216\,m\) và cách đường \(Oy\)là \(1\,\,km\). Vì lý do thực tiễn, người ta muốn làm một đoạn đường thẳng \(AB\) đi qua vị trí \(M\), biết rằng giá để làm \(100\,m\) đường là \(200\) triệu đồng. Chọn vị trí \(A\) và \(B\) để hoàn thành con đường với chi phí thấp nhất. Hỏi chi phí thấp nhất để hoàn thành con đường là bao nhiêu?

Quảng cáo
Trả lời:
|
Ta có hình vẽ minh họa như sau
Kí hiệu như hình vẽ Ta được \[MI = 216\left( m \right)\]; \[MN = 1\left( {km} \right) = 1000m\] Đặt: \[AM = x\,\left( m \right)\left( {x > 216} \right)\] Áp dụng định lí Pytgagore trong tam giác vuông \[AMI\], ta có \[AI = \sqrt {{x^2} - {{216}^2}} \left( m \right)\] Nhận thấy , nên |
|
|
\[\frac{{AI}}{{MN}} = \frac{{AM}}{{BM}}\] suy ra \[\frac{{AI}}{{MN}} = \frac{{AM}}{{BM}} \Rightarrow BM = \frac{{MN.AM}}{{AI}} = \frac{{x.1000}}{{\sqrt {{x^2} - {{216}^2}} }}\] Lúc này để hoàn thành con đường với chi phí thấp nhất, tức là \[AB\]có độ dài ngắn nhất . Ta có \[AB = x + \frac{{1000x}}{{\sqrt {{x^2} - {{216}^2}} }}\] Đặt \[a = \sqrt {{x^2} - {{216}^2}} \Rightarrow x = \sqrt {{a^2} + {{216}^2}} \], Khi đó \[AB = \sqrt {{a^2} + {{216}^2}} + \frac{{1000\sqrt {{a^2} + {{216}^2}} }}{a}\] \[\,\sqrt {{a^2} + {{216}^2}} = \sqrt {({a^2} + {{216}^2})\left( {\frac{{25}}{{34}} + \frac{9}{{34}}} \right)} \ge \sqrt {{{\left( {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }}} \right)}^2}} = \left( {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }}} \right)\] Do đó \[AB = \sqrt {{a^2} + {{216}^2}} + \frac{{1000\sqrt {{a^2} + {{216}^2}} }}{a}\]s \[\, \ge \left( {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }}} \right) + \frac{{1000}}{a}\left( {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }}} \right)\] \[ = \frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{1000.5}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{1000.216.3}}{{a\sqrt {34} }}\] \[ \ge \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{1000.5}}{{\sqrt {34} }} + 2\sqrt {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }}.\frac{{1000.216.3}}{{a\sqrt {34} }}} \approx 1586\] (m) Dấu “=” xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3a}}{{\sqrt {34} }} = \frac{{216.5}}{{\sqrt {34} }}.\\\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} = \frac{{1000.216.3}}{{a\sqrt {34} }}\end{array} \right.\] nên \[a = 360\] Với \[a = 360 \Rightarrow x = \sqrt {{{360}^2} + {{216}^2}} = 72\sqrt {34} \] Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành con đường là \[S \approx \frac{{1586}}{{100}}.200 \approx 3,172\] (tỉ đồng). Khi đó điểm \(A\) cách \(M\) một khoảng \[72\sqrt {34} \,\,m\] |
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc của xe tải và \(y\) (km/h) là vận tốc của xe khách (\(x,y > 0)\). |
|
|
Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km nên ta có: \(x - y = 15\;\left( 1 \right)\) Đổi 1 giời 30 phút = \(\frac{3}{2}\) giờ, 40 phút = \(\frac{2}{3}\;\)giờ. Thời gian xe khách đi được là: \(\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{13}}{6}\) giờ |
0,25 |
|
Quãng đường xe khách đi được là \(\frac{{13}}{6}x\) (km). Quãng đường xe tải đi được là \(\frac{2}{3}y\) (km). Vì quãng đường Hà Nội đến Thanh Hóa dài 160 km nên: \(\frac{{13}}{6}x + \frac{2}{3}y = 160\;\left( 2 \right)\) Từ (1) và (2) ta có phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 15}\\{\frac{{13}}{6}x + \frac{2}{3}y = 160}\end{array}} \right.\) Giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 60(tm)\\y = 45(tm)\end{array} \right.\) |
0,25
0,25
|
|
Vậy vận tốc của xe khách là 60 km/h và vận tốc của xe tải là 45 km/h. |
0,25 |
Lời giải
|
11 |
Cho phương trình \({x^2} - 5x + m - 3 = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức: \({x_1}^2 - 2{x_1}{x_2} + 3{x_2} = 1\). |
|
|
Xét phương trình \({x^2} - 5x + m - 3 = 0\) Ta có: \(\Delta = 37 - 4m\) Để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thì điều kiện là: \(\Delta \ge 0 \Rightarrow 37 - 4m \ge 0 \Rightarrow m \le \frac{{37}}{4}\) (*) Với điều kiện (*), áp dụng định lí Viète cho phương trình (1), ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\;\;\;\,\,\,\,\,(1)\\{x_1}.{x_2} = m - 3\;\;\;(2)\end{array} \right.\] Theo bài ra, ta có \(x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + 3{x_2} = 1\) (3) Từ (1) suy ra : \({x_2} = 5 - {x_1}\) thế vào (3) ta được : \({x_1}^2 - 2{x_1}\left( {5 - {x_1}} \right) + 3\left( {5 - {x_1}} \right) = 1\) \(3{x_1}^2 - 13{x_1} + 14 = 0\) \(\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {3{x_1} - 7} \right) = 0\) \( \Rightarrow {x_1} = 2\) hoặc \({x_1} = \frac{7}{3}\) Với \({x_1} = 2\) thì \({x_2} = 3\), thế vào (2) ta được: \(m = 9\) (thỏa mãn) Với \({x_1} = \frac{7}{3}\) thì \({x_2} = \frac{8}{3}\), thế vào (2) ta được: \(m = \frac{{83}}{9}\) (thỏa mãn) Vậy có hai giá trị của \(m\)thỏa mãn là: \(m = 9\) và \(m = \frac{{83}}{9}\). |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

