(1,0 điểm) Nước cam là một loại đồ uống rất tốt cho sức khỏe vì chứa nhiều vi chất dinh dưỡng như vitamin C, folate và kali. Tại siêu thị có bán một loại cam sành (dạng hình cầu) có đường kính \[8{\rm{ cm}},\] vỏ dày 0, 3 cm. Mỗi quả ép nước được 88% thể tích của quả cam.

a) (0,5 điểm) Coi phần ruột của quả cam cũng có dạng hình cầu có cùng tâm với quả cam. Tính thể tích phần ruột của quả cam (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
b) (0,5 điểm) Bạn An cần chuẩn bị 6 ly nước ép cam cho cả gia đình. Nước ép cam sẽ đựng trong các ly thủy tinh giống nhau, phần lòng trong có dạng hình trụ chiều cao 15 cm và đường kính đáy lòng trong là 6 cm. Mỗi ly chứa được 70% thể tích. Hỏi An phải dùng bao nhiêu quả cam như trên thì có đủ nước ép cam đựng vào 6 ly.
(1,0 điểm) Nước cam là một loại đồ uống rất tốt cho sức khỏe vì chứa nhiều vi chất dinh dưỡng như vitamin C, folate và kali. Tại siêu thị có bán một loại cam sành (dạng hình cầu) có đường kính \[8{\rm{ cm}},\] vỏ dày 0, 3 cm. Mỗi quả ép nước được 88% thể tích của quả cam.

Câu hỏi trong đề: Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Thanh Hóa !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
13 |
Nước cam là một loại đồ uống rất tốt cho sức khỏe vì chứa nhiều vi chất dinh dưỡng như vitamin C, folate và kali. Tại siêu thị có bán một loại cam sành (dạng hình cầu) có đường kính 8 cm, vỏ dày 0, 3 cm. Mỗi quả ép nước được 88% thể tích của quả cam. ![]() a) Coi phần ruột của quả cam cũng có dạng hình cầu có cùng tâm với quả cam. Tính thể tích phần ruột của quả cam (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). b) Bạn An cần chuẩn bị 6 ly nước ép cam cho cả gia đình. Nước ép cam sẽ đựng trong các ly thủy tinh giống nhau, phần lòng trong có dạng hình trụ chiều cao 15 cm và đường kính đáy lòng trong là 6 cm. Mỗi ly chứa được 70% thể tích. Hỏi An phải dùng bao nhiêu quả cam như trên thì có đủ nước ép cam đựng vào 6 ly. |
1,0 |
|
|
Dưới đây là nội dung được gõ lại từ hai hình ảnh bạn cung cấp: a) Bán kính phần ruột của quả cam: \(\frac{{8 - 0,3 \cdot 2}}{2} = 3,7\). (cm) Thể tích phần ruột quả cam: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {(3,7)^3} \approx 212,17\) (cm) |
0,5 |
|
|
|
b) Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (\(R\) là bán kính đáy, \(h\) là chiều cao); công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (\(R\) là bán kính hình cầu). Thể tích nước ép một quả cam là: \({V_n} = 88\% \cdot 212,17 = 186,7096\) (cm) Thể tích của phần nước đựng trong 6 ly thủy tinh là: \({V_1} = 6 \cdot 70\% \pi {R^2}h = 6 \cdot 70\% \pi {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} \cdot 15 \approx 1781,28{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\) Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_n}}} = \frac{{1781,28}}{{186,7096}} \approx 9,5\) Vậy An cần phải dùng 10 quả cam như trên thì đủ nước ép cam đựng vào 6 ly. |
0,25
0,25 |
|
|
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc của xe tải và \(y\) (km/h) là vận tốc của xe khách (\(x,y > 0)\). |
|
|
Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km nên ta có: \(x - y = 15\;\left( 1 \right)\) Đổi 1 giời 30 phút = \(\frac{3}{2}\) giờ, 40 phút = \(\frac{2}{3}\;\)giờ. Thời gian xe khách đi được là: \(\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{13}}{6}\) giờ |
0,25 |
|
Quãng đường xe khách đi được là \(\frac{{13}}{6}x\) (km). Quãng đường xe tải đi được là \(\frac{2}{3}y\) (km). Vì quãng đường Hà Nội đến Thanh Hóa dài 160 km nên: \(\frac{{13}}{6}x + \frac{2}{3}y = 160\;\left( 2 \right)\) Từ (1) và (2) ta có phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 15}\\{\frac{{13}}{6}x + \frac{2}{3}y = 160}\end{array}} \right.\) Giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 60(tm)\\y = 45(tm)\end{array} \right.\) |
0,25
0,25
|
|
Vậy vận tốc của xe khách là 60 km/h và vận tốc của xe tải là 45 km/h. |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
a) Chứng minh bốn điểm\(A,\,M,\,C,\,H\)cùng thuộc một đường tròn |
||
|
|
|
|
|
a) Vì \(AM \bot MC;CH \bot AB\) nên: \(\widehat {AMC} = 90^\circ ;\widehat {AHC} = 90^\circ \). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AC\), ta có \(IA = IC = \frac{1}{2}AC\) \(\left( 1 \right)\) |
0,25
|
|
|
Trong tam giác \(MAC\) vuông tại \(M\) có \(MI\) là đường trung tuyến nên \(MI = \frac{1}{2}AC\) \(\left( 2 \right)\) |
|
|
|
Trong tam giác \(AHC\) vuông tại \(M\) có \(HI\) là đường trung tuyến nên \(HI = \frac{1}{2}AC\) \(\left( 3 \right)\) |
0,25 |
|
|
Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\), \(\left( 3 \right)\), ta có: \(IA = IC = IH = IM = \frac{1}{2}AC\). |
0,25 |
|
|
Suy ra \(A,\,M,\,C,\,H\,\, \in \left( {I;\frac{{AC}}{2}} \right)\) Vậy bốn điểm\(A,\,M,\,C,\,H\)cùng thuộc một đường tròn |
0,25 |
|
|
b) Khi \(A,B\) cố định, chứng minh rằng : \(C{H^2} = AH.BH\) |
|
|
|
Xét \(\Delta ACB\) có CO là đường trung tuyến ứng với cạnh AB và \(CO = \frac{1}{2}AB\) suy ra \(\Delta ACB\) vuông tại C Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta CHB\) có \(\widehat {AHC} = \widehat {CHB} = 90^\circ \) (vì \(AH \bot AB\)) Xét tam giác vuông \(AHC\)có : \(\widehat {ACH} + \widehat {CAH} = 90^\circ \) \(\widehat {ACH} + \widehat {HCB} = 90^\circ \) Suy ra: \(\widehat {CAH} = \widehat {HCB}\) (cùng phụ \[\widehat {ACH}\]) Suy ra: Do đó: \(\,\,\frac{{AH}}{{HC}} = \frac{{HC}}{{HB}}\), suy ra: \(C{H^2} = AH.HB\) |
0,25
0,25 |
|
|
c) Xác định vị trí của \(C\) trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\) để \(AM.BN\) lớn nhất. Vì \[AM \bot d\,;\,\,OC \bot d\] suy ra \(AM\,{\rm{//}}\,OC\). Suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) Ta có OA = OC suy ra \(\Delta OAC\) cân tại O Suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {ACO}\) mà \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\) Xét \(\Delta AMC\) và có \(\widehat {AMC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); AC là cạnh chung; \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\) Suy ra \(\Delta AMC = \Delta AHC\) (cạnh huyền – góc nhọn) Suy ra AM = AH Tương tự ta cũng chứng minh được \(\Delta HCB = \Delta CNB\) (cạnh huyền – góc nhọn) Suy ra HB = NB |
0,25
|
|
|
Suy ra \(AM.BN = AH.HB = C{H^2}\) Ta có \(CH \le CO = R\) \(\begin{array}{l}Suy\,ra\,\,AM.BN \le {R^2} \Rightarrow Min(AM.BN) = {R^2}\,\\Khi\,\,CH = CO \Rightarrow \Delta ACB\,vu\^o ng\,\,c\^a n\,\,tai\,C\end{array}\) Khi đó C là điểm chính giữa cung AB |
0,25
|
|
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

