Câu hỏi:

09/05/2026 18 Lưu

(1,5 điểm)

1. Tìm tọa độ tất cả các điểm M thuộc đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{3}{x^2}\), biết M có tung độ bằng \( - 12\) và có hoành độ âm.

2. Biết phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \[A = \sqrt {x_1^4 + 11{x_1} + 29}  + 2{x_2}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bài 3

(1,5điểm)

1. Tìm tọạ độ tất cả các điểm M thuộc đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{3}{x^2}\), biết M có tung độ bằng \( - 12\) và có hoành độ âm.

2. Biết phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \[A = \sqrt {x_1^4 + 11{x_1} + 29}  + 2{x_2}.\]

1. Cho \(y =  - 12\) ta có \( - 12 =  - \frac{1}{3}{x^2}\) nên \({x^2} = 36\) suy ra \(x =  \pm 6\)

0,25

Mà M có hoành độ âm nên \(x =  - 6\)

0,25

Vậy tọa độ của điểm M là \(\left( { - 6; - 12} \right)\)

0,25

2. Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1},{x_2}\)nên theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_{_2}} = 3\\{x_1}{x_2} = 1\end{array} \right.\)

0,25

Vì \({x_1}\) là nghiệm nghiệm của phương trình nên \({x_1}^2 - 3{x_1} + 1 = 0\), suy ra  \(x_1^2 = 3{x_1} - 1\)

Do đó \[x_1^4 + 11{x_1} + 29 = {\left( {x_1^2} \right)^2} + 11{x_1} + 29 = {\left( {3{x_1} - 1} \right)^2} + 11{x_1} + 29 = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30\]

\[ = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30 - 5.0 = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30 - 5.\left( {x_1^2 - 3{x_1} + 1} \right) = 4x_1^2 + 20{x_1} + 25 = {\left( {2{x_1} + 5} \right)^2}\]

Suy ra \[\sqrt {x_1^4 + 11{x_1} + 29}  = \sqrt {{{\left( {2{x_1} + 5} \right)}^2}}  = \left| {2{x_1} + 5} \right| = 2{x_1} + 5\] (vì \({x_1} > 0\) nên \[2{x_1} + 5 > 0\])

0,25

Vậy \[A = 2{x_1} + 5 + 2{x_2} = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5 = 2.3 + 5 = 11\]

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1. Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy

\(R = \frac{{50}}{2} = 25cm = 0,25m\)  ; chiều cao \(h = 30cm = 0,3m\)

Độ dài đường sinh hình nón là \(l = \sqrt {{R^2} + {h^2}}  = \sqrt {{{0,25}^2} + {{0,3}^2}}  = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}m\)

Diện tích xung quanh hình nón là \({S_1} = \pi Rl = \pi 0,25.\frac{{\sqrt {61} }}{{20}} = \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}}{m^2}\)

0,25

Tổng diện tích xung quanh của \(1600\) chiếc nón lá là:\(S = 1600{S_1} = 1600.\pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}} = 20\pi \sqrt {61} {m^2}\)

Do đó khối lượng lá cần dùng là: \(\frac{S}{{6,13}} = \frac{{20\pi \sqrt {61} }}{{6,13}} \approx 80kg\)

0,25

2.

Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong (ảnh 2)

 

a) Vì \(CF\) là đường cao nên \(CF \bot AB\)

Suy ra \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\)

Do đó 3 điểm \(B,F,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1)

0,25

Vì \(BE\) là đường cao nên \(BE \bot AC\)

Suy ra \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\)

Do đó 3 điểm \(B,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2)

Từ (1) và (2) tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.

0,25

b) Có \(A,\,B,\,C,K \in \) \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))

Vì \(\widehat {ACK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AK\] nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AKC\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (cmt); \(\widehat {ADB} = \widehat {ACK} = 90^\circ \).

Suy ra \(\Delta ABD\) ΔAKC(gg)

0,25

suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\)  suy ra \(AB.AC = AK.AD\).

0,25

c) Có \(\widehat {AEI} = \widehat {ABD}\)( cùng bù \(\widehat {FEC}\))

mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(\(\Delta ABD\)

Nên  \(\widehat {AEI} + \widehat {{A_2}} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {AIE} = 90^\circ \)

Do đó \(AK \bot EF\)

0,25

 Xét \(\Delta AEI\)và \(\Delta AKC\)có  \[\widehat {AIE} = \widehat {ACK}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {{A_2}}\] chung

nên \(\Delta AEI\) ΔAKC(gg)

suy ra \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AK}}\)  suy ra \(AI.AK = AE.AC\)(3)

Xét \(\Delta AEH\)và \(\Delta ADC\)có \[\widehat {AEH} = \widehat {ADC}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {DAC}\]chung

nên \(\Delta AEH\) ΔADC(gg)

suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AD}}\) suy ra \(AH.AD = AE.AC\)(4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AI.AK = AH.AD\)

Xét \(\Delta AHI\)và \(\Delta AKD\)có \[\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AI}}{{AD}}\]( Vì \(AI.AK = AH.AD\)) và \[\widehat {DAK}\]chung

nên \(\Delta AHI\) ΔAKD(cgc)

Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\)

0,25

Lời giải

Ta có \(AH = AB + BH = 120 + BH\)

0,25

Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có

\(B{C^2} = B{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore)

\(C{H^2} = {218^2} - B{H^2} = 47524 - B{H^2}\)

0,25

Xét \(\Delta CHA\)vuông tại \(H\)có

\(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore)

\({258^2} = {\left( {120 + BH} \right)^2} + 47524 - B{H^2}\)

\(66564 = 14400 + 240.BH + B{H^2} + 47524 - B{H^2}\)

\(240.BH = 4640\)

\(BH = \frac{{58}}{3}\,\left( m \right)\)

0,25

Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có

\(\sin \widehat {HCB} = \frac{{BH}}{{CB}} = \left( {\frac{{58}}{3}} \right):218 = \frac{{29}}{{327}}\)

\[\widehat {HCB} \approx 5^\circ 5'17''\]

Vậy góc nghiêng của sàn cầu so với mặt nằm ngang là \[5^\circ 5'17''\]

0,25

Câu 5

A. \(\left( { - 2;8104} \right).\) 
B. \(\left( { - 1; - 2026} \right).\) 
C. \(\left( {1; - 2026} \right).\) 
D. \(\left( {2; - 8104} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP