(1,0 điểm)
Cầu Vàm Cống là cầu dây văng thứ hai vượt sông Hậu và là cầu dây văng thứ năm ở miền Tây. Cầu có tổng chiều dài \[2,97\,km\], phần cầu vượt sông dài \[870\,m\]. Cầu được thiết kế với chiều cao từ sàn cầu đến đỉnh trụ đỡ \[BA = 120\,m\], dây văng \[AC = 258\,m\] , chiều dài sàn cầu từ \[B\] đến \[C\] là \[218\,m\](hình vẽ). Hỏi góc nghiêng của sàn cầu \[BC\] so với mặt nằm ngang CH là bao nhiêu? (Giả thiết xem như trụ đỡ \[AB\]vuông góc với CH, làm tròn kết quả đến giây).

(1,0 điểm)
Cầu Vàm Cống là cầu dây văng thứ hai vượt sông Hậu và là cầu dây văng thứ năm ở miền Tây. Cầu có tổng chiều dài \[2,97\,km\], phần cầu vượt sông dài \[870\,m\]. Cầu được thiết kế với chiều cao từ sàn cầu đến đỉnh trụ đỡ \[BA = 120\,m\], dây văng \[AC = 258\,m\] , chiều dài sàn cầu từ \[B\] đến \[C\] là \[218\,m\](hình vẽ). Hỏi góc nghiêng của sàn cầu \[BC\] so với mặt nằm ngang CH là bao nhiêu? (Giả thiết xem như trụ đỡ \[AB\]vuông góc với CH, làm tròn kết quả đến giây).

Quảng cáo
Trả lời:
|
Ta có \(AH = AB + BH = 120 + BH\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có \(B{C^2} = B{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore) \(C{H^2} = {218^2} - B{H^2} = 47524 - B{H^2}\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHA\)vuông tại \(H\)có \(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore) \({258^2} = {\left( {120 + BH} \right)^2} + 47524 - B{H^2}\) \(66564 = 14400 + 240.BH + B{H^2} + 47524 - B{H^2}\) \(240.BH = 4640\) \(BH = \frac{{58}}{3}\,\left( m \right)\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có \(\sin \widehat {HCB} = \frac{{BH}}{{CB}} = \left( {\frac{{58}}{3}} \right):218 = \frac{{29}}{{327}}\) \[\widehat {HCB} \approx 5^\circ 5'17''\] Vậy góc nghiêng của sàn cầu so với mặt nằm ngang là \[5^\circ 5'17''\] |
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1. Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy \(R = \frac{{50}}{2} = 25cm = 0,25m\) ; chiều cao \(h = 30cm = 0,3m\) Độ dài đường sinh hình nón là \(l = \sqrt {{R^2} + {h^2}} = \sqrt {{{0,25}^2} + {{0,3}^2}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}m\) Diện tích xung quanh hình nón là \({S_1} = \pi Rl = \pi 0,25.\frac{{\sqrt {61} }}{{20}} = \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}}{m^2}\) |
0,25 |
|
Tổng diện tích xung quanh của \(1600\) chiếc nón lá là:\(S = 1600{S_1} = 1600.\pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}} = 20\pi \sqrt {61} {m^2}\) Do đó khối lượng lá cần dùng là: \(\frac{S}{{6,13}} = \frac{{20\pi \sqrt {61} }}{{6,13}} \approx 80kg\) |
0,25 |
|
2.
|
|
|
a) Vì \(CF\) là đường cao nên \(CF \bot AB\) Suy ra \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) Do đó 3 điểm \(B,F,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1) |
0,25 |
|
Vì \(BE\) là đường cao nên \(BE \bot AC\) Suy ra \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) Do đó 3 điểm \(B,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2) Từ (1) và (2) tứ giác \(BFEC\) nội tiếp. |
0,25 |
|
b) Có \(A,\,B,\,C,K \in \) \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) Vì \(\widehat {ACK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AK\] nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \). Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AKC\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (cmt); \(\widehat {ADB} = \widehat {ACK} = 90^\circ \). Suy ra \(\Delta ABD\) |
0,25 |
|
suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) suy ra \(AB.AC = AK.AD\). |
0,25 |
|
c) Có \(\widehat {AEI} = \widehat {ABD}\)( cùng bù \(\widehat {FEC}\)) mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(\(\Delta ABD\) Nên \(\widehat {AEI} + \widehat {{A_2}} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = 90^\circ \) Suy ra \(\widehat {AIE} = 90^\circ \) Do đó \(AK \bot EF\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta AEI\)và \(\Delta AKC\)có \[\widehat {AIE} = \widehat {ACK}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {{A_2}}\] chung nên \(\Delta AEI\) suy ra \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AK}}\) suy ra \(AI.AK = AE.AC\)(3) Xét \(\Delta AEH\)và \(\Delta ADC\)có \[\widehat {AEH} = \widehat {ADC}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {DAC}\]chung nên \(\Delta AEH\) suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AD}}\) suy ra \(AH.AD = AE.AC\)(4) Từ (3) và (4) suy ra \(AI.AK = AH.AD\) Xét \(\Delta AHI\)và \(\Delta AKD\)có \[\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AI}}{{AD}}\]( Vì \(AI.AK = AH.AD\)) và \[\widehat {DAK}\]chung nên \(\Delta AHI\) Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\) |
0,25 |
Lời giải
|
Bài 2 (1,0điểm) |
Số học sinh đi học muộn của các lớp trong một tuần được khảo sát tại một trường trung học cơ sở cho trong bảng sau:
a) Hãy lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên. b) Chọn ngẫu nhiên một lớp. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Chọn được lớp không có học sinh đi học muộn". |
|||||||||||||||
|
a) Tổng số lớp \(n = 5 + 4 + 5 + 3 + 2 + 1 = 20\). Số học sinh đi học muộn là \({x_1} = 0;{x_2} = 1;{x_3} = 2;{x_4} = 3;{x_5} = 4;{x_6} = 5\) tương ứng với \({m_1} = 5;{m_2} = 4;{m_3} = 5;{m_4} = 3;{m_5} = 2;{m_6} = 1\). |
0,25 |
|||||||||||||||
|
Do đó các tần số tương đối cho các giá trị \({x_1};\,\,{x_2};\,\,{x_3};\,\,{x_4};\,\,{x_5};\,\,{x_6}\) lần lượt là: \({f_1} = \frac{5}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }};\) \({f_2} = \frac{4}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 20{\rm{\% }};\) \({f_3} = \frac{5}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }};\) \({f_4} = \frac{3}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 15{\rm{\% }};\) \({f_5} = \frac{2}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 10{\rm{\% }};\) \({f_6} = \frac{1}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 5{\rm{\% }}\). |
0,25 |
|||||||||||||||
|
Ta có bảng tần số tương đối sau:
|
0,25 |
|||||||||||||||
|
b) Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 5\). Xác suất của biến cố \(A\) là:\(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\). |
0,25 |
|||||||||||||||
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

