Câu hỏi:

09/05/2026 65 Lưu

(1,0 điểm)

Cầu Vàm Cống là cầu dây văng thứ hai vượt sông Hậu và là cầu dây văng thứ năm ở miền Tây. Cầu có tổng chiều dài \[2,97\,km\], phn cầu vượt sông dài \[870\,m\]. Cầu được thiết kế với chiều cao từ sàn cầu đến đỉnh trụ đỡ \[BA = 120\,m\], dây văng \[AC = 258\,m\] , chiều dài sàn cầu từ \[B\] đến \[C\]\[218\,m\](hình vẽ). Hỏi góc nghiêng của sàn cầu \[BC\] so với mặt nm ngang CH là bao nhiêu? (Giả thiết xem như trụ đỡ \[AB\]vuông góc với CH, làm tròn kết quả đến giây).

Cầu Vàm Cống là cầu dây văng t (ảnh 1)   Cầu Vàm Cống là cầu dây văng t (ảnh 2)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(AH = AB + BH = 120 + BH\)

0,25

Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có

\(B{C^2} = B{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore)

\(C{H^2} = {218^2} - B{H^2} = 47524 - B{H^2}\)

0,25

Xét \(\Delta CHA\)vuông tại \(H\)có

\(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore)

\({258^2} = {\left( {120 + BH} \right)^2} + 47524 - B{H^2}\)

\(66564 = 14400 + 240.BH + B{H^2} + 47524 - B{H^2}\)

\(240.BH = 4640\)

\(BH = \frac{{58}}{3}\,\left( m \right)\)

0,25

Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có

\(\sin \widehat {HCB} = \frac{{BH}}{{CB}} = \left( {\frac{{58}}{3}} \right):218 = \frac{{29}}{{327}}\)

\[\widehat {HCB} \approx 5^\circ 5'17''\]

Vậy góc nghiêng của sàn cầu so với mặt nằm ngang là \[5^\circ 5'17''\]

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1. Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy

\(R = \frac{{50}}{2} = 25cm = 0,25m\)  ; chiều cao \(h = 30cm = 0,3m\)

Độ dài đường sinh hình nón là \(l = \sqrt {{R^2} + {h^2}}  = \sqrt {{{0,25}^2} + {{0,3}^2}}  = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}m\)

Diện tích xung quanh hình nón là \({S_1} = \pi Rl = \pi 0,25.\frac{{\sqrt {61} }}{{20}} = \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}}{m^2}\)

0,25

Tổng diện tích xung quanh của \(1600\) chiếc nón lá là:\(S = 1600{S_1} = 1600.\pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}} = 20\pi \sqrt {61} {m^2}\)

Do đó khối lượng lá cần dùng là: \(\frac{S}{{6,13}} = \frac{{20\pi \sqrt {61} }}{{6,13}} \approx 80kg\)

0,25

2.

Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong (ảnh 2)

 

a) Vì \(CF\) là đường cao nên \(CF \bot AB\)

Suy ra \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\)

Do đó 3 điểm \(B,F,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1)

0,25

Vì \(BE\) là đường cao nên \(BE \bot AC\)

Suy ra \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\)

Do đó 3 điểm \(B,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2)

Từ (1) và (2) tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.

0,25

b) Có \(A,\,B,\,C,K \in \) \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))

Vì \(\widehat {ACK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AK\] nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AKC\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (cmt); \(\widehat {ADB} = \widehat {ACK} = 90^\circ \).

Suy ra \(\Delta ABD\) ΔAKC(gg)

0,25

suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\)  suy ra \(AB.AC = AK.AD\).

0,25

c) Có \(\widehat {AEI} = \widehat {ABD}\)( cùng bù \(\widehat {FEC}\))

mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(\(\Delta ABD\)

Nên  \(\widehat {AEI} + \widehat {{A_2}} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {AIE} = 90^\circ \)

Do đó \(AK \bot EF\)

0,25

 Xét \(\Delta AEI\)và \(\Delta AKC\)có  \[\widehat {AIE} = \widehat {ACK}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {{A_2}}\] chung

nên \(\Delta AEI\) ΔAKC(gg)

suy ra \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AK}}\)  suy ra \(AI.AK = AE.AC\)(3)

Xét \(\Delta AEH\)và \(\Delta ADC\)có \[\widehat {AEH} = \widehat {ADC}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {DAC}\]chung

nên \(\Delta AEH\) ΔADC(gg)

suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AD}}\) suy ra \(AH.AD = AE.AC\)(4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AI.AK = AH.AD\)

Xét \(\Delta AHI\)và \(\Delta AKD\)có \[\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AI}}{{AD}}\]( Vì \(AI.AK = AH.AD\)) và \[\widehat {DAK}\]chung

nên \(\Delta AHI\) ΔAKD(cgc)

Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\)

0,25

Lời giải

Bài 2

(1,0điểm)

Số học sinh đi học muộn của các lớp trong một tuần được khảo sát tại một trường trung học cơ sở cho trong bảng sau:

Số học sinh đi học muộn

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

Số lớp

\(5\)

\(4\)

\(5\)

\(3\)

\(2\)

\(1\)

 

a) Hãy lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên.

b) Chọn ngẫu nhiên một lớp. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Chọn được lớp không có học sinh đi học muộn".

a) Tổng số lớp \(n = 5 + 4 + 5 + 3 + 2 + 1 = 20\).

Số học sinh đi học muộn là \({x_1} = 0;{x_2} = 1;{x_3} = 2;{x_4} = 3;{x_5} = 4;{x_6} = 5\) tương ứng với \({m_1} = 5;{m_2} = 4;{m_3} = 5;{m_4} = 3;{m_5} = 2;{m_6} = 1\).

0,25

Do đó các tần số tương đối cho các giá trị \({x_1};\,\,{x_2};\,\,{x_3};\,\,{x_4};\,\,{x_5};\,\,{x_6}\) lần lượt là:

\({f_1} = \frac{5}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }};\) \({f_2} = \frac{4}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 20{\rm{\% }};\) \({f_3} = \frac{5}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }};\)

\({f_4} = \frac{3}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 15{\rm{\% }};\) \({f_5} = \frac{2}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 10{\rm{\% }};\) \({f_6} = \frac{1}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 5{\rm{\% }}\).

0,25

Ta có bảng tần số tương đối sau:

Số học sinh đi học muộn

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

Tần số tương đối

\[25\% \]

\[20\% \]

\[25\% \]

\[15\% \]

\[10\% \]

\[5\% \]

0,25

b) Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 5\). Xác suất của biến cố \(A\) là:\(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

0,25

Câu 5

A. \(\left( { - 2;8104} \right).\) 
B. \(\left( { - 1; - 2026} \right).\) 
C. \(\left( {1; - 2026} \right).\) 
D. \(\left( {2; - 8104} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP