(2,0 điểm)
1. Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam. Mỗi chiếc nón lá có dạng một hình nón. Cứ \[1\,kg\] lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là \[6,13 {m^2}\]. Hỏi muốn làm ra \(1600\) chiếc nón lá giống nhau có đường kính vành nón \(50cm\), chiều cao \(30cm\) thì cần bao nhiêu kg lá. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

2. Cho tam giác \(ABC\) nhọn (\[AB < AC\]) nội tiếp đường tròn \[\left( {O;R} \right),\] ba đường cao \(AD,\,BE,\,CF\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.
b) Vẽ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \(AB.AC = AK.AD\).
c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AK\) và \(EF\). Chứng minh \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\).
(2,0 điểm)
1. Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam. Mỗi chiếc nón lá có dạng một hình nón. Cứ \[1\,kg\] lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là \[6,13 {m^2}\]. Hỏi muốn làm ra \(1600\) chiếc nón lá giống nhau có đường kính vành nón \(50cm\), chiều cao \(30cm\) thì cần bao nhiêu kg lá. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

2. Cho tam giác \(ABC\) nhọn (\[AB < AC\]) nội tiếp đường tròn \[\left( {O;R} \right),\] ba đường cao \(AD,\,BE,\,CF\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.
b) Vẽ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \(AB.AC = AK.AD\).
c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AK\) và \(EF\). Chứng minh \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\).
Quảng cáo
Trả lời:
|
1. Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy \(R = \frac{{50}}{2} = 25cm = 0,25m\) ; chiều cao \(h = 30cm = 0,3m\) Độ dài đường sinh hình nón là \(l = \sqrt {{R^2} + {h^2}} = \sqrt {{{0,25}^2} + {{0,3}^2}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}m\) Diện tích xung quanh hình nón là \({S_1} = \pi Rl = \pi 0,25.\frac{{\sqrt {61} }}{{20}} = \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}}{m^2}\) |
0,25 |
|
Tổng diện tích xung quanh của \(1600\) chiếc nón lá là:\(S = 1600{S_1} = 1600.\pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}} = 20\pi \sqrt {61} {m^2}\) Do đó khối lượng lá cần dùng là: \(\frac{S}{{6,13}} = \frac{{20\pi \sqrt {61} }}{{6,13}} \approx 80kg\) |
0,25 |
|
2.
|
|
|
a) Vì \(CF\) là đường cao nên \(CF \bot AB\) Suy ra \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) Do đó 3 điểm \(B,F,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1) |
0,25 |
|
Vì \(BE\) là đường cao nên \(BE \bot AC\) Suy ra \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) Do đó 3 điểm \(B,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2) Từ (1) và (2) tứ giác \(BFEC\) nội tiếp. |
0,25 |
|
b) Có \(A,\,B,\,C,K \in \) \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) Vì \(\widehat {ACK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AK\] nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \). Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AKC\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (cmt); \(\widehat {ADB} = \widehat {ACK} = 90^\circ \). Suy ra \(\Delta ABD\) |
0,25 |
|
suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) suy ra \(AB.AC = AK.AD\). |
0,25 |
|
c) Có \(\widehat {AEI} = \widehat {ABD}\)( cùng bù \(\widehat {FEC}\)) mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(\(\Delta ABD\) Nên \(\widehat {AEI} + \widehat {{A_2}} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = 90^\circ \) Suy ra \(\widehat {AIE} = 90^\circ \) Do đó \(AK \bot EF\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta AEI\)và \(\Delta AKC\)có \[\widehat {AIE} = \widehat {ACK}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {{A_2}}\] chung nên \(\Delta AEI\) suy ra \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AK}}\) suy ra \(AI.AK = AE.AC\)(3) Xét \(\Delta AEH\)và \(\Delta ADC\)có \[\widehat {AEH} = \widehat {ADC}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {DAC}\]chung nên \(\Delta AEH\) suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AD}}\) suy ra \(AH.AD = AE.AC\)(4) Từ (3) và (4) suy ra \(AI.AK = AH.AD\) Xét \(\Delta AHI\)và \(\Delta AKD\)có \[\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AI}}{{AD}}\]( Vì \(AI.AK = AH.AD\)) và \[\widehat {DAK}\]chung nên \(\Delta AHI\) Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\) |
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Ta có \(AH = AB + BH = 120 + BH\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có \(B{C^2} = B{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore) \(C{H^2} = {218^2} - B{H^2} = 47524 - B{H^2}\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHA\)vuông tại \(H\)có \(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore) \({258^2} = {\left( {120 + BH} \right)^2} + 47524 - B{H^2}\) \(66564 = 14400 + 240.BH + B{H^2} + 47524 - B{H^2}\) \(240.BH = 4640\) \(BH = \frac{{58}}{3}\,\left( m \right)\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có \(\sin \widehat {HCB} = \frac{{BH}}{{CB}} = \left( {\frac{{58}}{3}} \right):218 = \frac{{29}}{{327}}\) \[\widehat {HCB} \approx 5^\circ 5'17''\] Vậy góc nghiêng của sàn cầu so với mặt nằm ngang là \[5^\circ 5'17''\] |
0,25 |
Lời giải
|
Bài 2 (1,0điểm) |
Số học sinh đi học muộn của các lớp trong một tuần được khảo sát tại một trường trung học cơ sở cho trong bảng sau:
a) Hãy lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên. b) Chọn ngẫu nhiên một lớp. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Chọn được lớp không có học sinh đi học muộn". |
|||||||||||||||
|
a) Tổng số lớp \(n = 5 + 4 + 5 + 3 + 2 + 1 = 20\). Số học sinh đi học muộn là \({x_1} = 0;{x_2} = 1;{x_3} = 2;{x_4} = 3;{x_5} = 4;{x_6} = 5\) tương ứng với \({m_1} = 5;{m_2} = 4;{m_3} = 5;{m_4} = 3;{m_5} = 2;{m_6} = 1\). |
0,25 |
|||||||||||||||
|
Do đó các tần số tương đối cho các giá trị \({x_1};\,\,{x_2};\,\,{x_3};\,\,{x_4};\,\,{x_5};\,\,{x_6}\) lần lượt là: \({f_1} = \frac{5}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }};\) \({f_2} = \frac{4}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 20{\rm{\% }};\) \({f_3} = \frac{5}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }};\) \({f_4} = \frac{3}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 15{\rm{\% }};\) \({f_5} = \frac{2}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 10{\rm{\% }};\) \({f_6} = \frac{1}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 5{\rm{\% }}\). |
0,25 |
|||||||||||||||
|
Ta có bảng tần số tương đối sau:
|
0,25 |
|||||||||||||||
|
b) Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 5\). Xác suất của biến cố \(A\) là:\(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\). |
0,25 |
|||||||||||||||
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

