Câu hỏi:

09/05/2026 38 Lưu

(1,5 điểm).

a) Tìm tọa độ điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) có tung độ bằng 3 và nằm ở bên trái trục tung.

b) Cho phương trình \({x^2} + x - 2 = 0\) với \({x_1} > {x_2}.\) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(M = 3\left| {{x_1}} \right| - 4\left| {{x_2}} \right| + \sqrt { - 3{x_2} + 3} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Nội dung

Điểm

a)

(0,5 điểm)

Điểm thỏa mãn là \(A\left( {{x_0};3} \right)\)

Do \(A\) nằm bên trái trục tung nên \({x_0} < 0\).

0,25

Điểm \(A\) thuộc đồ thị hàm số nên \(3 = \frac{1}{3}x_0^2\) hay \({x_0} =  - 3\)

Suy ra \(A\left( { - 3;3} \right)\) là điểm cần tìm.

0,25

b)

(1,0 điểm)

\(\Delta  = 9 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)

Áp dụng định lí Viète \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 1\\{x_1}.{x_2} =  - 2\end{array} \right.\)

0,25

Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình đã cho nên \(x_2^2 + {x_2} - 2 = 0\)

Suy ra \(\sqrt { - 3{x_2} + 3}  = \sqrt {( - 3{x_2} + 3) + (x_2^2 + {x_2} - 2)}  = \sqrt {x_2^2 - 2{x_2} + 1}  = \sqrt {{{\left( {{x_2} - 1} \right)}^2}}  = \left| {{x_2} - 1} \right|\)

0,25

Từ hệ thức Viète suy ra \({x_1};{x_2}\) trái dấu nhau mà \({x_1} > {x_2}\) nên \({x_1} > 0;{x_2} < 0\)

\(3\left| {{x_1}} \right| = 3{x_1};4\left| {{x_2}} \right| =  - 4{x_2};{x_2} - 1 < 0\) suy ra \(\left| {{x_2} - 1} \right| = 1 - {x_2}\)

0,25

\(M = 3{x_1} + 4{x_2} + 1 - {x_2} = 3{x_1} + 3{x_2} + 1 = 3({x_1} + {x_2}) + 1 = 3.( - 1) + 1 =  - 2\)

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(1,5 điểm). Cho đường tròn tâm \(O\) có hai đường kính \(AB\)\(CD\) vuông góc với nhau. Trên tia đối của tia \(CA\) lấy điểm \(M\) khác \(C\). Kẻ \(CH\) vuông góc với \(MB\)\(\left( {H \in MB} \right)\).

 a) Chứng minh \(BOCH\) là tứ giác nội tiếp.

b) Gọi \(E\) là giao điểm của \(OH\)\(BC\). Chứng minh \(HE\) là tia phân giác của \(\widehat {BHC}\)\(CE.CH = BE.MH\)

Lời giải

Ý

Nội dung

Điểm


a)

(0,5 điểm)

\(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắ (ảnh 1)

 

Ta có \(\widehat {BOC} = 90^\circ \) nên \(\Delta BOC\) vuông tại \(O\) suy ra \(B,O,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

Vì \(\widehat {BHC} = 90^\circ \) nên \(\Delta BHC\) vuông tại \(H\) suy ra \(B,H,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

0,25

Suy ra \(B,O,C,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) hay tứ giác \(BOCH\) là tứ giác nội tiếp.

0,25

b)

(1,0 điểm)

Ta có \(\widehat {CHO} = \widehat {CBO}\) (góc nội tiếp cùng chắn CO)

\(\widehat {OCB} = \widehat {OHB}\) (góc nội tiếp cùng chắn OB)

0,25

\(\widehat {OCB} = \widehat {CBO}\) (\(\Delta COB\) cân tại \(O\))

Suy ra \(\widehat {CHO} = \widehat {OHB}\), chứng tỏ \(HE\) là phân giác của \(\widehat {BHC}\)

 

Từ \(HE\) là phân giác của \(\widehat {BHC}\) nên \(\frac{{CE}}{{EB}} = \frac{{CH}}{{HB}}\)

0,25

\(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB) nên \(\widehat {CMH} = \widehat {BCH}\) (cùng phụ \(\widehat {HCM}\)) suy ra \(\Delta MCH\) đồng dạng với \(\Delta CBH\) (g.g) nên \(\frac{{CH}}{{BH}} = \frac{{MH}}{{CH}}\)

0,25

Suy ra \(\frac{{CE}}{{EB}} = \)\(\frac{{MH}}{{CH}}\) hay \(CE.CH = BE.MH\)

0,25

Câu 2

(1,0 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm \(15m\) và giảm chiều dài \(5m\) thì diện tích khu vườn tăng thêm \(550{m^2}\). Tính diện tích ban đầu của khu vườn này?

Lời giải

Ý

Nội dung

Điểm

(1,0 điểm)

Gọi chiều dài và chiều rộng của khu vườn thứ tự là \(x;y(m,x,y > 0)\)

0,25

Vì chiều dài gấp đôi chiều rộng nên \(x = 2y\)

Diện tích khu vườn là \(xy\,\,({m^2})\)

0,25

 

Nếu tăng chiều rộng thêm \(15m\) và giảm chiều dài \(5m\) thì diện tích khu vườn là

\((x - 5)(y + 15)\,\,({m^2})\)

 

Theo bài ra ta có \((x - 5)(y + 15) - xy = 550\)

 

Từ đó ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\(x - 5)(y + 15) - xy = 550\end{array} \right.\)

0,25

 

Giải hệ phương trình trên tìm được \(x = 25;y = 50\) (thỏa mãn điều kiện)

 

 

Diện tích khu vườn là \(25.50 = 1250\,({m^2})\)

0,25

Câu 5

A. \(0.\)                           
B. \(1.\)                           
C. \(2.\)                           
D. \(3.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(64^\circ .\)                         
B. \(32^\circ .\)                   
C. \(118^\circ .\)                       
D. \(116^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP