Câu hỏi:

09/05/2026 7 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

 Có hai chất điểm \(A,B\) đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm \(A\) di chuyển với tốc độ \({v_1}\left( t \right) = 6 - 3t\,\left( {m/s} \right)\), chất điểm \(B\) di chuyển với tốc độ \({v_2}\left( t \right) = 12 - 4t\,\left( {m/s} \right)\) trước khi cả hai dừng lại, \(t\) là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu \(t = 0\) là lúc xảy ra va chạm

Chọn B \(MN\) là đường trung bình trong tam giác \(\Delta BDC\) nên \(BD = 2MN\). \(2\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {B'D'} \) (do cùng hướng). (ảnh 1)

a) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là \(18\,{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
b) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số \({s_1}\left( t \right) = 6t - \frac{3}{2}{t^2}\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là \(23\,{\rm{m}}\). 
Đúng
Sai
d) Sau va chạm chất điểm \(A\) dừng lại sau \(2\,\,s\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có chất điểm \(A\) dừng lại khi \({v_1}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2\)

Quãng đường chất điểm \(A\) đi được sau va chạm là \({S_1} = \int\limits_0^2 {\left( {6 - 3t} \right)dt = 6\,{\rm{m}}} \).

Chọn Sai.

b) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển sau va chạm đến khi dừng lại là

\({s_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right)dt = \int {\left( {6 - 3t} \right)dt = 6t - \frac{3}{2}{t^2} + C} } \).

Chọn thời điểm ban đầu \(t = 0\) là lúc xảy ra va chạm ta có \(C = 0\) nên \({s_1}\left( t \right) = 6t - \frac{3}{2}{t^2}\).

Chọn Đúng.

c) Thời gian chất điểm \(B\) dừng lại sau va chạm là \({v_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 12 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

Quãng đường chất điểm \(B\) di chuyển được sau va chạm bằng \({S_2} = \int\limits_0^3 {\left( {12 - 4t} \right)dt = 18\,{\rm{m}}} \).

Khoảng cách hai chất điểm sau khi dừng là \(S = {S_1} + {S_2} = 6 + 18 = 24\,{\rm{m}}\)

Chọn Sai.

d) Sau va chạm chất điểm \(A\) dừng lại khi \({v_1}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2\,s\)

Chọn Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,33

Đáp án: \(4,33\).

 Hình vẽ dưới đây mô tả một căn phòng hìn (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ

\(A\left( {3;0;0} \right)\), \(C\left( {0;4;0} \right)\), \(B'\left( {0;0;4} \right)\), \(A'\left( {3;0;4} \right)\), \(D\left( {3;4;0} \right)\), \(C'\left( {0;4;4} \right)\), \(D'\left( {3;4;4} \right)\).

Tổ kiến ở điểm \(C\left( {0;4;0} \right)\).

+ Kiến 1 di chuyển trên đường gấp khúc \(A'B\) và \(BC\) với \(A'B = 5,BC = 4\).

+ Kiến \(2\) di chuyển trên đường gấp khúc \(DC',C'C\) với \(D'C = 5,CC' = 4\).

Khi Kiến \(2\) còn cách tổ \(1m\), tức là nó đang ở trên đoạn \(CC'\) và cách \(C\) một khoảng \(1m\). Quãng đưuòng Kiến \(2\) đã đi được là \({d_2} = 5 + 3 = 8\) (m).

Thời gian di chuyển của Kiến \(2\) là \(t = \frac{{{d_2}}}{{{v_2}}} = \frac{8}{{0,06}} = \frac{{400}}{3}\)(s).

Vị trí của con kiến \(2\) là \({K_2}\left( {0;4;1} \right)\).

Trong thời gian \(t = \frac{{400}}{3}\left( s \right)\) con Kiến \(1\) đi được quãng đường \({d_1} = {v_1} \cdot t = 0,02 \cdot \frac{{400}}{3} = \frac{8}{3}\) (m).

Vì \({d_1} = \frac{8}{3} < 5\) nên con kiến 1 vẫn ở trên đoạn \(A'B\).

Gọi \({K_1}\) là vị trí của con kiến \(1\) sau khi đi \(\frac{{400}}{3}\left( s \right)\). Ta có \(\overrightarrow {A'B}  = \frac{{{d_1}}}{5}\overrightarrow {A'B}  = \frac{8}{{15}}\overrightarrow {A'B} \)

\( \Rightarrow {K_1}\left( {\frac{7}{5};0;\frac{{28}}{{15}}} \right)\).

Khoảng cách giữa hai con kiến lúc này bằng

\({K_1}{K_2} = \sqrt {{{\left( {0 - \frac{7}{5}} \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {1 - \frac{{28}}{{15}}} \right)}^2}}  = \sqrt {\frac{{842}}{{45}}}  \approx 4,33\left( m \right)\).

Lời giải

Đáp án:

320

Đáp án: 320.

Gọi đường kính của các quả bóng được thả vào máng 5 theo thứ tự không giảm là

\({d_1} \le {d_2} \le {d_3} \le {d_4} \le {d_5}\).

Do có đúng một quả bóng có đường kính bằng 4 và đúng một quả bóng có đường kính bằng 5 và đường kính các lỗ trong máng 5 là \(1,2,3,4,5\) nên\({d_4} = 4;{d_5} = 5\) và \(\left\{ \begin{array}{l}{d_1} \le {d_2} \le {d_3} \le 3\\{d_1} \le 1\\{d_2} \le 2\end{array} \right.\).

Nên các bộ \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3}} \right)\) lần lượt là \(\left\{ {\left( {1;1;1} \right),\left\{ {1;1;2} \right\};\left\{ {1;1;3} \right\},\left\{ {1;2;2} \right\};\left\{ {1;2;3} \right\}} \right\}\).

Với \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3}} \right) = \left( {1;1;1} \right) \Rightarrow \)số dãy \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3};{d_4};{d_5}} \right)\) thỏa mãn là hoán vị của \(\left( {1;1;1;4;5} \right)\)

\( \Rightarrow \)có \(\frac{{5!}}{{3!}} = 20\) dãy.

Với \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3}} \right) = \left( {1;1;2} \right) \Rightarrow \)số dãy \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3};{d_4};{d_5}} \right)\) thỏa mãn là hoán vị của \(\left( {1;1;2;4;5} \right)\)

\( \Rightarrow \)có \(\frac{{5!}}{{2!}} = 60\) dãy.

Với \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3}} \right) = \left( {1;1;3} \right) \Rightarrow \)số dãy \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3};{d_4};{d_5}} \right)\) thỏa mãn là hoán vị của \(\left( {1;1;3;4;5} \right)\)

\( \Rightarrow \)có \(\frac{{5!}}{{2!}} = 60\) dãy.

Với \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3}} \right) = \left( {1;2;2} \right) \Rightarrow \)số dãy \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3};{d_4};{d_5}} \right)\) thỏa mãn là hoán vị của \(\left( {1;2;2;4;5} \right)\)

\( \Rightarrow \)có \(\frac{{5!}}{{2!}} = 60\) dãy.

Với \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3}} \right) = \left( {1;2;3} \right) \Rightarrow \)số dãy \(\left( {{d_1};{d_2};{d_3};{d_4};{d_5}} \right)\) thỏa mãn là hoán vị của \(\left( {1;2;3;4;5} \right)\)

\( \Rightarrow \)có \(5! = 120\) dãy.

Vậy số dãy đẹp của máng 5 là \(20 + 60.3 + 120 = 320\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP