khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 1,633 Lưu

Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho:

- Đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = \frac{3}{4}\left| x \right|\).

- Đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) có tâm \({I_1}\) bán kính 1 tiếp xúc với \(\left( C \right)\) tại \(A\) và tiếp xúc với tia \(Ox\).

- Đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}\) bán kính 1 tiếp xúc với \(\left( C \right)\) tại \[B\] và tiếp xúc với tia \(Ox'\).

- Parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh là \(O\), qua \({I_1}\) và \({I_2}\).

(tham khảo hình vẽ dưới đây)

 Đáp án: 4. (ảnh 1)

Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\), \(\left( P \right)\) và các đường thẳng \({I_1}A,\,\,{I_2}B\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Đáp án: 4.

Ta xét phần hình phẳng nằm bên phải trục tung như sau:

 Đáp án: 4. (ảnh 2)

Gọi \({I_1}\left( {m;1} \right)\) với \(a > 0\) và \(\Delta :y = \frac{3}{4}x \Leftrightarrow 3x - 4y = 0\) là phần đồ thị bên phải trục tung của \(\left( C \right)\).

Do đường tròn \(\Delta \) tiếp xúc với \(\left( {{C_1}} \right)\) nên ta có: \(d\left( {I,\Delta } \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {3m - 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 1 \Rightarrow m = 3\).

Do đó \({I_1}\left( {3;1} \right)\).

Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2}\). Do \({I_1}\left( {3;1} \right) \in \left( P \right)\) nên suy ra \(\left( P \right):y = \frac{1}{9}{x^2}\).

Ta cũng viết được phương trình đường thẳng \(O{I_1}:y = \frac{1}{3}x\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \({I_1}\) lên \(Ox \Rightarrow H\left( {3;0} \right)\).

Ta có: \(O{I_1} = \sqrt {10}  \Rightarrow OA = \sqrt {{{\left( {\sqrt {10} } \right)}^2} - {1^2}}  = 3\).

Vậy diện tích hình phẳng cần tìm là:

\[S = 2\left( {{S_{\Delta OA{I_1}}} + \int\limits_0^3 {\left( {\frac{1}{3}x - \frac{1}{9}{x^2}} \right){\rm{d}}x} } \right) = 2\left( {\frac{1}{2}.3.1 + \int\limits_0^3 {\left( {\frac{1}{3}x - \frac{1}{9}{x^2}} \right){\rm{d}}x} } \right) = 4\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1.

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hì (ảnh 2) 

Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[AC \cap BM = \left\{ I \right\}\].

Ta có \[\frac{{d\left( {C;\left( {SBM} \right)} \right)}}{{d\left( {A;\left( {SBM} \right)} \right)}} = \frac{{CI}}{{AI}} = 2 \Rightarrow d\left( {C;\left( {SBM} \right)} \right) = 2d\left( {A;\left( {SBM} \right)} \right)\].

Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], kẻ \[AK \bot BM\]tại \[K\].

Trong mặt phẳng \[\left( {SAK} \right)\], kẻ \[AH \bot SK\]tại \[H\].

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BM \bot SA\\BM \bot AK\end{array} \right. \Rightarrow BM \bot \left( {SAK} \right) \Rightarrow BM \bot AH\].

Khi đó, \[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BM\\AH \bot SK\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBM} \right) \Rightarrow d\left( {A;(SBM)} \right) = AH\].

Ta có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}} = 4 \Rightarrow AH = \frac{1}{2}\].

Vậy \[d\left( {C,\left( {SBM} \right)} \right) = 2AH = 1\].

Lời giải

Đáp án:

4,33

Đáp án: \(4,33\).

 Hình vẽ dưới đây mô tả một căn phòng hìn (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ

\(A\left( {3;0;0} \right)\), \(C\left( {0;4;0} \right)\), \(B'\left( {0;0;4} \right)\), \(A'\left( {3;0;4} \right)\), \(D\left( {3;4;0} \right)\), \(C'\left( {0;4;4} \right)\), \(D'\left( {3;4;4} \right)\).

Tổ kiến ở điểm \(C\left( {0;4;0} \right)\).

+ Kiến 1 di chuyển trên đường gấp khúc \(A'B\) và \(BC\) với \(A'B = 5,BC = 4\).

+ Kiến \(2\) di chuyển trên đường gấp khúc \(DC',C'C\) với \(D'C = 5,CC' = 4\).

Khi Kiến \(2\) còn cách tổ \(1m\), tức là nó đang ở trên đoạn \(CC'\) và cách \(C\) một khoảng \(1m\). Quãng đưuòng Kiến \(2\) đã đi được là \({d_2} = 5 + 3 = 8\) (m).

Thời gian di chuyển của Kiến \(2\) là \(t = \frac{{{d_2}}}{{{v_2}}} = \frac{8}{{0,06}} = \frac{{400}}{3}\)(s).

Vị trí của con kiến \(2\) là \({K_2}\left( {0;4;1} \right)\).

Trong thời gian \(t = \frac{{400}}{3}\left( s \right)\) con Kiến \(1\) đi được quãng đường \({d_1} = {v_1} \cdot t = 0,02 \cdot \frac{{400}}{3} = \frac{8}{3}\) (m).

Vì \({d_1} = \frac{8}{3} < 5\) nên con kiến 1 vẫn ở trên đoạn \(A'B\).

Gọi \({K_1}\) là vị trí của con kiến \(1\) sau khi đi \(\frac{{400}}{3}\left( s \right)\). Ta có \(\overrightarrow {A'B}  = \frac{{{d_1}}}{5}\overrightarrow {A'B}  = \frac{8}{{15}}\overrightarrow {A'B} \)

\( \Rightarrow {K_1}\left( {\frac{7}{5};0;\frac{{28}}{{15}}} \right)\).

Khoảng cách giữa hai con kiến lúc này bằng

\({K_1}{K_2} = \sqrt {{{\left( {0 - \frac{7}{5}} \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {1 - \frac{{28}}{{15}}} \right)}^2}}  = \sqrt {\frac{{842}}{{45}}}  \approx 4,33\left( m \right)\).

Câu 6

a) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là \(18\,{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
b) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số \({s_1}\left( t \right) = 6t - \frac{3}{2}{t^2}\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là \(23\,{\rm{m}}\). 
Đúng
Sai
d) Sau va chạm chất điểm \(A\) dừng lại sau \(2\,\,s\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP