khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 658 Lưu

Trên đường tròn tâm \(O\) bán kính bằng \(1\) có một điểm \(P\) chuyển động (như hình bên). Khi gieo một con xúc xắc, nếu số chấm xuất hiện là \(1\) hoặc \(2\) thì điểm \(P\) chuyển động theo chiều kim đồng hồ một góc \(60^\circ \), còn trong các trường hợp khác thì điểm \(P\) chuyển động theo chiều ngược kim đồng hồ một góc \(60^\circ \). Khi gieo xúc xắc \(8\) lần, xác suất để điểm \(P\) trở về đúng vị trí ban đầu là \(\frac{k}{{{3^5}}}\). Khi đó, giá trị của \(k\) là bao nhiêu? (biết rằng \(k\) là số tự nhiên).

Vì \(0 \le y \le 8\), ta có các trường hợp sau: (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

80

Đáp án: 80

Gọi A là biến cố cần tìm.

Gọi \(p\) là xác suất để điểm \(P\) di chuyển theo chiều kim đồng hồ trong một lần gieo: \(p = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Khi đó, xác suất để điểm \(P\) di chuyển theo chiều ngược kim đồng hồ là: \(q = 1 - p = \frac{2}{3}\).

Giả sử trong \(8\) lần gieo, có \(x\) lần điểm \(P\) di chuyển theo chiều kim đồng hồ và \(y\) lần di chuyển theo chiều ngược kim đồng hồ (điều kiện \(x,y \in \mathbb{N},x + y = 8\)).

Mỗi lần di chuyển tương ứng với một cung có số đo \(60^\circ  = \frac{{360^\circ }}{6}\). Để điểm \(P\) trở về đúng vị trí ban đầu sau \(8\) lần di chuyển, tổng đại số các góc quay phải là bội số của \(360^\circ \).

Ta có phương trình: \((y - x) \cdot 60^\circ  = n \cdot 360^\circ  \Rightarrow y - x = 6n\) (với \(n \in \mathbb{Z}\)).

Kết hợp với \(x + y = 8\), ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 8}\\{y - x = 6n}\end{array}} \right. \Rightarrow 2y = 8 + 6n \Rightarrow y = 4 + 3n\).

Vì \(0 \le y \le 8\), ta có các trường hợp sau:

  Với \(n =  - 1 \Rightarrow y = 1,x = 7\).

  Với \(n = 0 \Rightarrow y = 4,x = 4\).

  Với \(n = 1 \Rightarrow y = 7,x = 1\).

Xác suất để điểm \(P\) trở về vị trí ban đầu là tổng xác suất của 3 trường hợp trên là:

\(P\left( A \right) = C_8^7 \cdot {p^7} \cdot {q^1} + C_8^4 \cdot {p^4} \cdot {q^4} + C_8^1 \cdot {p^1} \cdot {q^7}\)

\( = 8 \cdot {(\frac{1}{3})^7} \cdot \frac{2}{3} + 70 \cdot {(\frac{1}{3})^4} \cdot {(\frac{2}{3})^4} + 8 \cdot \frac{1}{3} \cdot {(\frac{2}{3})^7} = \frac{{80}}{{243}} = \frac{{80}}{{{3^5}}} = \frac{k}{{{3^5}}} \Rightarrow k = 80\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(OA = h(0) = 3 - \frac{2}{5}.0 = 3\,{\mkern 1mu} (m)\)
Đúng
Sai
b) Thể tích của đường hầm được tính theo công thức \(V = \int_0^5 S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\;({m^3})\).
Đúng
Sai
c) \(\int h (x)dx = 3x - \frac{{{x^2}}}{5} + C\)
Đúng
Sai
d) Thể tích của hầm là \(29,89{\mkern 1mu} {m^3}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. vì \(OA = h(0) = 3{\mkern 1mu} (m)\).

b) Đúng. Thể tích của đường hầm được tính theo công thức \(V = \int_0^5 S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\;({m^3})\).

c) Đúng vì \[\int h (x){\rm{d}}x = \int {\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right){\rm{d}}x}  = 3x - \frac{2}{5}.\frac{{{x^2}}}{2} + C = 3x - \frac{{{x^2}}}{5} + C\].

d) Sai. Ta có \(S(x) = \frac{2}{3}h.2h = \frac{4}{3}{h^2} = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2} = \frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12\).

Thể tích của hầm là \(V = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12} \right)} {\rm{d}}x\; \approx 28,89({m^3})\).

Cách 2 ý d) Phương trình parabol là: \[y = a{x^2} + h\] qua điểm \[\left( {h\,;\,0} \right) \Rightarrow a = \frac{1}{h} \Rightarrow \left( P \right):y = \frac{1}{h}{x^2} + h\].

Diện tích parabol là: \[2\int\limits_0^h {\left( {\frac{1}{h}{x^2} + h} \right)} \,dx = \frac{4}{3}{h^2}\]

Suy ra \(S(x) = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2} = \frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12\).

Thể tích của hầm là \(V = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12} \right)} {\rm{d}}x\; = \frac{{296}}{9} \approx 28,89({m^3})\).

Lời giải

Đáp án:

0,57

Đáp án: \[0,57\].

Có \[{S_A}\left( t \right) = \int {{S_A}^\prime \left( t \right)dt = } \int {{v_A}\left( t \right)} dt = \int {5\sqrt t } dt = 5.\frac{2}{3}t\sqrt t  + C\], do \[{S_A}\left( 0 \right) = 0\] nên \[{S_A}\left( t \right) = \frac{{10}}{3}t\sqrt t \].

Có \[{S_A}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow \frac{{10}}{3}t\sqrt t  = 10 \Leftrightarrow t\sqrt t  = 3 \Leftrightarrow t = {3^{\frac{2}{3}}} = \sqrt[3]{9} \approx 2,08\] (giờ)

Có \[{S_B}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow t = 2\] (giờ) (do \[{S_B}^\prime \left( t \right) = 5 - 5\cos \left( {2\pi t} \right) \ge 0\] nên phương trình \[{S_B}\left( t \right) = 10\] có nghiệm duy nhất)

Suy ra Bình chạy nhanh hơn An, tức là Bình chạy được 10 km trước An.

Khi đó khoảng cách giữa hai người là \[{S_B}\left( 2 \right) - {S_A}\left( 2 \right) = 10 - \frac{{10}}{3}2\sqrt 2  \approx 0,57\] (km).

Câu 6

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Điểm cực đại của hàm số là \(A\left( {0;4} \right)\).
Đúng
Sai
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) bằng \(0\).
Đúng
Sai
d) Điểm uốn của đồ thị hàm số là \(U\left( { - 1;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP