Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đài kiểm soát không lưu đặt tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\). Mỗi đơn vị trên trục tọa độ ứng với \[1\]km. Một máy bay đang ở vị trí \(A\left( { - 506; - 35;8} \right)\), chuyển động theo đường thẳng có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \left( {91;75;0} \right)\) và bay về khu vực của đài kiểm soát không lưu. Máy bay sẽ được hiển thị trên màn hình ra-đa nếu nằm trong phạm vi cách đài kiểm soát không lưu không quá \[417\] km. Gọi \(M\) là vị trí đầu tiên mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra-đa. Thời gian máy bay di chuyển từ vị trí \(A\) đến \(M\) là bao nhiêu biết rằng vận tốc của máy bay là \[800\] km/h. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của phút)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 9.
Máy bay xuất phát từ điểm \(A\left( { - 506; - 35;8} \right)\) và chuyển động theo vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {91;75;0} \right)\). Phương trình tham số của đường thẳng quỹ đạo bay là:
\(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 506 + 91t}\\{y = - 35 + 75t}\\{z = 8}\end{array}} \right.\)
Khi máy bay xuất hiện trên màn hình lần đầu tiên thì khoảng cách từ máy bay đến gốc tọa độ \(O(0;0;0)\) bằng \[417\] km. Gọi \(M(x;y;z) \in \Delta \) là vị trí đó, ta có:
\[\overrightarrow {OM} = \left( { - 506 + 91t; - 35 + 75t;8} \right)\]
\[OM = 417 \Leftrightarrow \]\(O{M^2} = {417^2}\)\( \Leftrightarrow {\left( { - 506 + 91t} \right)^2} + {\left( { - 35 + 75t} \right)^2} + {8^2} = {417^2}\)
\( \Leftrightarrow 13906{t^2} - 97342t + 83436 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = 6\end{array} \right.\)
Vì máy bay bay từ \(A\) về phía đài kiểm soát, vị trí đầu tiên \(M\) chạm vùng phủ sóng ứng với thời điểm sớm hơn, tức là \(t = 1\).
Thay \(t = 1\) vào phương trình tọa độ, ta có điểm \(M\left( { - 415;40;8} \right)\).
Độ dài quãng đường \(AM\):
\(AM = \sqrt {{{( - 415 - ( - 506))}^2} + {{(40 - ( - 35))}^2} + {{(8 - 8)}^2}} = \sqrt {13906} \)
Thời gian di chuyển: Vận tốc máy bay là \(v = 800{\rm{ km/h}}\).
\(T = \frac{{AM}}{v} = \frac{{\sqrt {13906} }}{{800}}{\rm{ (h)}}\)
Đổi sang phút:
\({T_{{\rm{ph\'u t}}}} = \frac{{\sqrt {13906} }}{{800}} \times 60 \approx 8,844{\rm{ (ph\'u t)}}\)
Vậy thời gian máy bay di chuyển từ \(A\) đến \(M\) là khoảng 9 phút.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \[197\].
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ, mỗi đơn vị là \(1\;mm\). Khi đó toạ độ các điểm là \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {8;4} \right),\;A\left( {20;0} \right),\;C\left( {0;20} \right)\).
Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(3\) điểm \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {8;4} \right),\;A\left( {20;0} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\64a + 8b + c = 4\\400a + 20b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a = - \frac{1}{{24}}\\b = \frac{5}{6}\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):y = - \frac{1}{{24}}{x^2} + \frac{5}{6}x\).
Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {0;10} \right)\) và bán kính \(R = 10\), có phương trình \({x^2} + {\left( {y - 10} \right)^2} = 100 \Leftrightarrow y = 10 \pm \sqrt {100 - {x^2}} \)
Gọi \(S\) là diện tích của hình vuông \(OABC\),
\({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\), trục hoành, \(x = 0,\;x = 20\),
\({S_2}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\), nửa đường tròn \(y = 10 - \sqrt {100 - {x^2}} \), \(x = 0,\;x = 8.\)
\({S_3}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi nửa đường tròn \(\left( C \right)\) và trục tung như hình vẽ,
Diện tích cần phủ men sứ màu xanh để đơn vị sản xuất báo giá chính xác chi phí vật liệu là
\(S + {S_2} - {S_3} - {S_1}\)
\( = {20^2} + \int\limits_0^8 {\left[ { - \frac{1}{{24}}{x^2} + \frac{5}{6}x - \left( {10 - \sqrt {100 - {x^2}} } \right)} \right]} dx - \frac{1}{2}\pi {.10^2} - \int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{1}{{24}}{x^2} + \frac{5}{6}x} \right)dx \approx 197} \,m{m^2}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2,6.
Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(CD\), \(BC\).
Mà \(\Delta ACD\) và \(\Delta ABC\) là các tam giác đều nên \(AM \bot CD\) và \(AN \bot BC\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AM\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow CD \bot SM\).
Khi đó, \(\left[ {S,CD,B} \right] = \left[ {S,CD,A} \right] = \widehat {SMA} = 60^\circ \)
\( \Rightarrow AN = AM = SA \times \cot \widehat {SMA} = 3\sqrt 3 \times \cot 60^\circ = 3\) (cm).
Ta có \[AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\]\( \Rightarrow d\left( {AD,SB} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\)
Kẻ \(AH \bot SN\) (1)
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AN\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAN} \right) \Rightarrow BC \bot AH\] (2)
Từ (1), (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\)
hay \(d\left( {AD,SB} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).
Lại có: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{3\sqrt 3 }}{2} \approx 2,6\) (cm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
