Câu hỏi:

10/05/2026 6 Lưu

Một nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát \(20\,000\) người về mối liên quan giữa việc tập thể dục thường xuyên và nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê sau đây:

Một nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát  20.000 người về mối liên quan giữa việc tập thể dục thường xuyên và nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê sau đây: (ảnh 1) 

Chọn ngẫu nhiên một người trong \(20\,000\) người được khảo sát.

a) Xác suất người đó tập thể dục thường xuyên là \(40\% .\)
Đúng
Sai
b) Nếu người đó bị mắc bệnh tim mạch thì xác suất người đó không tập thể dục thường xuyên lớn hơn \(70\% .\)
Đúng
Sai
c) Xác suất người đó không mắc bệnh tim mạch là \(91\% .\)
Đúng
Sai
d) Dựa theo kết quả khảo sát trên ta thấy, người không tập thể dục thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp \(1,67\) lần (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) so với người tập thể dục thường xuyên.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi biến cố \(A:\) “ Người đó mắc bệnh tim mạch ”

Biến cố \(B:\) “ Người đó tập thể dục thường xuyên ”

a) Số người tập thể dục thường xuyên là: \(480 + 7520 = 8000\)

Xác suất người đó tập thể dục thường xuyên là \(P\left( B \right) = \frac{{8000}}{{20\,000}} = \frac{2}{5}.\)

b) Xác suất để người đó mắc bệnh tim mạch và tập thể dục thường xuyên là:

\(P\left( {AB} \right) = \frac{{480}}{{20\,000}} = 0,024\)

Xác suất để người đó mắc bệnh tim mạch là: \(P\left( A \right) = \frac{{480 + 1200}}{{20\,000}} = 0,084\)

Nếu người đó bị mắc bệnh tim mạch thì xác suất người đó tập thể dục thường xuyên là:

\(P\left( {B/A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,024}}{{0,084}} \approx 0,286\)

Vậy, nếu người đó bị mắc bệnh tim mạch thì xác suất người đó tập thể dục thường xuyên là: \(P\left( {B/\overline A } \right) = 1 - P\left( {B/A} \right) = 1 - 0,28 = 0,714 = 71,4\%  > 70\% .\)

c) Số người không mắc bệnh tim mạch là: \(7520 + 10\,800 = 18\,320\)

Xác suất người đó không mắc bệnh tim mạch là \(P = \frac{{18\,320}}{{20\,000}} = 0,916 = 91,6\% \)

d) Xác suất người đó không tập thể dục thường xuyên là: \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{1200 + 10800}}{{20000}} = \frac{3}{5}\)

Nếu người đó không tập thể dục thường xuyên, xác suất có nguy cơ mắc bệnh tim mạch là: \(P\left( {A/\overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{1200}}{{20000}}:\frac{3}{5} = \frac{1}{{10}}.\)

Nếu người đó tập thể dục thường xuyên, xác suất có nguy cơ mắc bệnh tim mạch là:

\(P\left( {A/B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{480}}{{20000}}:0,4 = \frac{3}{{50}}.\)

Ta có: \(\frac{{P\left( {A/\overline B } \right)}}{{P\left( {A/B} \right)}} = \frac{1}{{10}}:\frac{3}{{50}} = \frac{5}{3} \approx 1,67.\)

Vậy người không tập thể dục thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp \(1,67\) lần so với người tập thể dục thường xuyên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 0,1)^2} = 36\).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng AC là: \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{1}\).
Đúng
Sai
c) Khi ô tô đang ở vị trí cách nút giao C \(60m\) trên đoạn đường từ chân trạm A tới nút giao C thì ô tô không nằm trong vùng phát sóng của trạm B.
Đúng
Sai
d) Do thời tiết xấu, trạm A giảm công suất phát làm giảm bán kính phủ sóng xuống còn \(4km\). Biết rằng flycam \({F_2}\) luôn bay ở độ cao \(50m\) so với mặt đất và cách trạm B một khoảng không đổi là \(3km\). Tổng khoảng cách lớn nhất giữa ô tô và flycam có thể đạt được là \(21km\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,93 (ảnh 1)

a) Ta có \(A\left( {0;0;0,1} \right)\) và \({R_1} = 6\); \(B\left( {10;0;0,1} \right)\) và \({R_2} = 8\). Gọi \(O,\,B'\) lần lượt là chân của trạm phát sóng A và B.

Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 0,1)^2} = 36\). Vậy a – đúng.

b) Gọi \(H;\,\,K\) là hình chiếu vuông góc của C lên trục hoành và trục tung

Có tam giác \(ACB\) vuông vì\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\)

Điểm C (nút giao đường) nằm trên mặt đất \((Oxy)\), có tung độ dương nên tọa độ \(C(x;y;0)\) thuộc 2 mặt cầu \({x^2} + {y^2} = {6^2}\) và \({(x - 10)^2} + {y^2} = {8^2}\).

Giải hệ phương trình ta được \(x = 3,6\) và \(y = 4,8\). Vậy \(C(3,6;4,8;0)\).

Nên một vecto chỉ phương của đường thẳng AC là \(\overrightarrow n (36;48; - 1)\)

Vậy phương trình đường thẳng AC là \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{{ - 1}}\). Vậy b – sai.

c) Ta có \(OC = 6km;\,CD = 60m = 0,06km\)\( \Rightarrow OD = OC - CD = 6 - 0,06 = 5,94\)

Có \(\frac{{OE}}{{OH}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OE = \frac{{OH \times OD}}{{OC}} = 3,564\)

Có \(\frac{{OF}}{{OK}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OF = \frac{{OK \times OD}}{{OC}} = 4,752\), vậy \(D\left( {3,564;\,4752;\,0} \right)\)

\( \Rightarrow BD = \sqrt {{{(10 - 3,564)}^2} + {{(4,752)}^2} + 0,{1^2}}  = 8,00085 > 8\). Vậy c – đúng.

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,93 (ảnh 2)

d) Gọi \(J\) là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên \(BB'\)

\( \Rightarrow {F_2}B = 3;\,\,BJ = 0,05;\,\,{F_2}J = \sqrt {{3^2} - 0,{{05}^2}}  = 2,999583304\)

Gọi G là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên mặt phẳng \(Oxy\)

\({F_2}D = \sqrt {{F_2}{G^2} + D{G^2}} \), nên \({F_2}D\) đạt lớn nhất khi \(DG\) lớn nhất, khi đó \(D,\,\,B',\,\,G\)thẳng hàng

\( \Rightarrow DG = DB' + B'G\) \( = \sqrt {{{(10 - 3,564)}^2} + 4,{{752}^2}}  + 2,999583304 \approx 10,9998083\).

\( \Rightarrow D{F_2} = \sqrt {0,{{05}^2} + D{G^2}}  = 10,99992194\)

Lại có \(D{F_1}\) lớn nhất khi \(D,\,\,A,\,\,{F_1}\) thẳng hàng\( \Rightarrow D{F_1} = {R_1} + AD = 6 + 5,94 = 11,94\)

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,9392194 \approx 23\) km. Vậy d – sai.

Lời giải

Đáp án:

0,7

Đáp án: 0,7

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được: (ảnh 1) 

\(H \equiv O(0;0;0)\), tia \(HB\) trùng với tia \(Ox\), tia \(HA\prime \) trùng với tia \(Oz\), và trục \(Oy\) song song với \(AD\).

\(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {AD,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = 2d\left( {H,\,\left( {A'BC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HI \bot A'B\) suy ra \(d\left( {H,\left( {A'BC} \right)} \right) = HI\).

Theo giả thiết: \(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{3}{4}\) hay \(2HI = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \)\(HI = \frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{H{B^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} \Rightarrow H{A'^2} = \frac{9}{{28}} = {h^2}\).

Ta có: \(A\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(B\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(C\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\);\(D\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(A\prime \left( {0\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,h} \right)\).

Đường thẳng \(A\prime B\) đi qua \(B\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \overrightarrow {BA\prime }  = \left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,h} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \overrightarrow {AC}  = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 2\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).

Ta có: \(\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] = \left( { - 2h\,;{\mkern 1mu} \,h\,;{\mkern 1mu}  - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).

Khoảng cách giữa \(A\prime B\) và \(AC\) là:

\[d\left( {A\prime B,AC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right]} \right|}} = \frac{{| - 2h|}}{{\sqrt {4{h^2} + {h^2} + 1} }} = \frac{{2h}}{{\sqrt {5{h^2} + 1} }}\]

Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được:

\(d = \sqrt {\frac{{4{h^2}}}{{5{h^2} + 1}}}  = \sqrt {\frac{{4 \cdot \frac{9}{{28}}}}{{5 \cdot \frac{9}{{28}} + 1}}}  = \sqrt {\frac{{\frac{9}{7}}}{{\frac{{45 + 28}}{{28}}}}}  = \sqrt {\frac{9}{{73}}}  = \frac{3}{{\sqrt {73} }} \approx 0,7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP