Câu hỏi:

10/05/2026 21 Lưu

Tại lễ hội âm nhạc "Vietnam Beats 2026", ban tổ chức thiết kế một sân khấu trung tâm có dạng hình trụ. Trên đỉnh của sân khấu này, người ta bố trí 12 cụm đèn LED đặt cách đều nhau theo một vòng tròn. Mỗi cụm đèn có thể hiển thị một trong hai màu: Vàng Gold hoặc Xanh Cyan. Một "khung hình chữ nhật" được tạo thành bởi 4 vị trí đèn sẽ bị coi là lỗi ánh sáng nếu cả 4 đèn đó cùng hiển thị một màu (đơn sắc). Gọi \(a\) là xác suất để tại một thời điểm bất kỳ, khi các đèn nhảy màu ngẫu nhiên, không có khung hình chữ nhật nào bị lỗi đơn sắc. Tính giá trị của biểu thức \(K = \frac{{464}}{a}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2048

Đáp án: 2048.

Mỗi cụm đèn trong số 12 cụm đèn có 2 cách chọn màu (Vàng Gold hoặc Xanh Cyan).

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = {2^{12}} = 4096\).

12 cụm đèn đặt cách đều nhau trên một vòng tròn tạo thành các đỉnh của một đa giác đều 12 cạnh. Một hình chữ nhật được tạo thành từ 4 đỉnh của đa giác này khi và chỉ khi 2 đường chéo nối các cặp đỉnh đó là 2 đường kính của đường tròn.

Số đường kính nối các cặp đỉnh đối diện là: \(\frac{{12}}{2} = 6\) đường kính.

Số hình chữ nhật là số cách chọn 2 đường kính trong 6 đường kính: \(C_6^2 = 15\) hình chữ nhật.

Xét các trường hợp thỏa mãn:

Trường hợp 1: Tất cả 6 cặp đều khác màu. Mỗi cặp có 2 cách chọn (VX hoặc XV). Số cách: \({2^6} = 64\).

Trường hợp 2: Có đúng 1 cặp cùng màu (V, V), 5 cặp còn lại khác màu. Chọn 1 cặp trong 6 cặp để đặt (V, V), 5 cặp còn lại mỗi cặp có 2 cách.

Số cách: \(C_6^1 \times {2^5} = 6 \times 32 = 192\).

Trường hợp 3: Có đúng 1 cặp cùng màu (X, X), 5 cặp còn lại khác màu. Tương tự trường hợp 2. Số cách: \(C_6^1 \times {2^5} = 192\).

Trường hợp 4: Có đúng 1 cặp (V, V) và đúng 1 cặp (X, X), 4 cặp còn lại khác màu. Chọn 2 cặp trong 6 cặp, 1 cặp gán (V, V), 1 cặp gán (X, X), 4 cặp còn lại có 2 cách.

Số cách: \(C_6^2 \times 2! \times {2^4} = 15 \times 2 \times 16 = 480\).

Tổng số kết quả thuận lợi là: \(n(A) = 64 + 192 + 192 + 480 = 928\).

Xác suất \(a = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{928}}{{4096}}\).

Giá trị \(K = \frac{{464}}{a} = \frac{{464}}{{\left( {\frac{{928}}{{4096}}} \right)}} = \frac{{464 \times 4096}}{{928}} = \frac{{1 \times 4096}}{2} = 2048\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 0,1)^2} = 36\).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng AC là: \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{1}\).
Đúng
Sai
c) Khi ô tô đang ở vị trí cách nút giao C \(60m\) trên đoạn đường từ chân trạm A tới nút giao C thì ô tô không nằm trong vùng phát sóng của trạm B.
Đúng
Sai
d) Do thời tiết xấu, trạm A giảm công suất phát làm giảm bán kính phủ sóng xuống còn \(4km\). Biết rằng flycam \({F_2}\) luôn bay ở độ cao \(50m\) so với mặt đất và cách trạm B một khoảng không đổi là \(3km\). Tổng khoảng cách lớn nhất giữa ô tô và flycam có thể đạt được là \(21km\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,93 (ảnh 1)

a) Ta có \(A\left( {0;0;0,1} \right)\) và \({R_1} = 6\); \(B\left( {10;0;0,1} \right)\) và \({R_2} = 8\). Gọi \(O,\,B'\) lần lượt là chân của trạm phát sóng A và B.

Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 0,1)^2} = 36\). Vậy a – đúng.

b) Gọi \(H;\,\,K\) là hình chiếu vuông góc của C lên trục hoành và trục tung

Có tam giác \(ACB\) vuông vì\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\)

Điểm C (nút giao đường) nằm trên mặt đất \((Oxy)\), có tung độ dương nên tọa độ \(C(x;y;0)\) thuộc 2 mặt cầu \({x^2} + {y^2} = {6^2}\) và \({(x - 10)^2} + {y^2} = {8^2}\).

Giải hệ phương trình ta được \(x = 3,6\) và \(y = 4,8\). Vậy \(C(3,6;4,8;0)\).

Nên một vecto chỉ phương của đường thẳng AC là \(\overrightarrow n (36;48; - 1)\)

Vậy phương trình đường thẳng AC là \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{{ - 1}}\). Vậy b – sai.

c) Ta có \(OC = 6km;\,CD = 60m = 0,06km\)\( \Rightarrow OD = OC - CD = 6 - 0,06 = 5,94\)

Có \(\frac{{OE}}{{OH}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OE = \frac{{OH \times OD}}{{OC}} = 3,564\)

Có \(\frac{{OF}}{{OK}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OF = \frac{{OK \times OD}}{{OC}} = 4,752\), vậy \(D\left( {3,564;\,4752;\,0} \right)\)

\( \Rightarrow BD = \sqrt {{{(10 - 3,564)}^2} + {{(4,752)}^2} + 0,{1^2}}  = 8,00085 > 8\). Vậy c – đúng.

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,93 (ảnh 2)

d) Gọi \(J\) là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên \(BB'\)

\( \Rightarrow {F_2}B = 3;\,\,BJ = 0,05;\,\,{F_2}J = \sqrt {{3^2} - 0,{{05}^2}}  = 2,999583304\)

Gọi G là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên mặt phẳng \(Oxy\)

\({F_2}D = \sqrt {{F_2}{G^2} + D{G^2}} \), nên \({F_2}D\) đạt lớn nhất khi \(DG\) lớn nhất, khi đó \(D,\,\,B',\,\,G\)thẳng hàng

\( \Rightarrow DG = DB' + B'G\) \( = \sqrt {{{(10 - 3,564)}^2} + 4,{{752}^2}}  + 2,999583304 \approx 10,9998083\).

\( \Rightarrow D{F_2} = \sqrt {0,{{05}^2} + D{G^2}}  = 10,99992194\)

Lại có \(D{F_1}\) lớn nhất khi \(D,\,\,A,\,\,{F_1}\) thẳng hàng\( \Rightarrow D{F_1} = {R_1} + AD = 6 + 5,94 = 11,94\)

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,9392194 \approx 23\) km. Vậy d – sai.

Lời giải

Đáp án:

0,7

Đáp án: 0,7

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được: (ảnh 1) 

\(H \equiv O(0;0;0)\), tia \(HB\) trùng với tia \(Ox\), tia \(HA\prime \) trùng với tia \(Oz\), và trục \(Oy\) song song với \(AD\).

\(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {AD,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = 2d\left( {H,\,\left( {A'BC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HI \bot A'B\) suy ra \(d\left( {H,\left( {A'BC} \right)} \right) = HI\).

Theo giả thiết: \(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{3}{4}\) hay \(2HI = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \)\(HI = \frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{H{B^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} \Rightarrow H{A'^2} = \frac{9}{{28}} = {h^2}\).

Ta có: \(A\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(B\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(C\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\);\(D\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(A\prime \left( {0\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,h} \right)\).

Đường thẳng \(A\prime B\) đi qua \(B\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \overrightarrow {BA\prime }  = \left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,h} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \overrightarrow {AC}  = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 2\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).

Ta có: \(\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] = \left( { - 2h\,;{\mkern 1mu} \,h\,;{\mkern 1mu}  - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).

Khoảng cách giữa \(A\prime B\) và \(AC\) là:

\[d\left( {A\prime B,AC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right]} \right|}} = \frac{{| - 2h|}}{{\sqrt {4{h^2} + {h^2} + 1} }} = \frac{{2h}}{{\sqrt {5{h^2} + 1} }}\]

Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được:

\(d = \sqrt {\frac{{4{h^2}}}{{5{h^2} + 1}}}  = \sqrt {\frac{{4 \cdot \frac{9}{{28}}}}{{5 \cdot \frac{9}{{28}} + 1}}}  = \sqrt {\frac{{\frac{9}{7}}}{{\frac{{45 + 28}}{{28}}}}}  = \sqrt {\frac{9}{{73}}}  = \frac{3}{{\sqrt {73} }} \approx 0,7\).

Câu 3

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là 40 m.
Đúng
Sai
b) Hàm số vận tốc trong giai đoạn giảm tốc là \({v_1}(t) = - 2,5t + 40\) (m/s).
Đúng
Sai
c) Ô tô đến vị trí đặt biển báo tốc độ tối đa cho phép sau 4 giây kể từ khi giảm tốc.
Đúng
Sai
d) Quãng đường ô tô đi được kể từ khi phát hiện có công trường đang thi công đến khi đạt vận tốc \(72\)km/h là \(450\) m.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({u_4} = - 15\).
B. \({u_4} = - 10\).                             
C. \({u_4} = 15\). 
D. \({u_4} = 10\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP