Câu hỏi:

10/05/2026 16 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một máy bay loại nhỏ bắt đầu hạ cánh, đường bay của nó khi gắn với hệ trục tọa độ \(Oxy\) được mô phỏng như hình vẽ đã cho, đơn vị độ dài trên mỗi trục đều là kilômét. Biết đường bay của nó có dạng đồ thị của một hàm số bậc ba; vị trí bắt đầu hạ cánh có tọa độ \(A( - 4;1)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số và máy bay tiếp đất tại vị trí gốc tọa độ là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Khi bay được \(1\) km theo phương ngang từ vị trí \(A\), thì phi công bắt đầu muốn tìm vị trí mà tính từ đó khi bay theo phương ngang \(1\) km sẽ hạ độ cao \(0,2\) km. Hỏi vị trí đó cách vị trí tiếp đất bao nhiêu km theo phương ngang (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

Một máy bay loại nhỏ bắt đầu hạ cánh, đường bay của nó khi gắn với hệ trục tọa độ Oxy được mô phỏng như hình vẽ đã cho, đơn vị độ dài trên mỗi trục đều là kilômét. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,2

Đáp án: 1,2

Gọi quỹ đạo hạ cánh của máy bay là đồ thị hàm số bậc ba \(y = f(x)\).

+) Vì \(A( - 4;1)\) là điểm cực đại và \(O(0;0)\) là điểm cực tiểu nên \(f\prime ( - 4) = 0,\;f\prime (0) = 0\).

Suy ra đạo hàm có dạng \(f\prime (x) = ax(x + 4)\)\( \Rightarrow f(x) = a\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2}} \right) + C\).

Do đồ thị đi qua \(O(0;0)\) nên\(f(0) = 0 \Rightarrow C = 0\).

Vậy \(f(x) = a\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2}} \right)\).

Lại có \(A( - 4;1)\) thuộc đồ thị nên\(f( - 4) = 1\).

Suy ra \(a\left( {\frac{{{{( - 4)}^3}}}{3} + 2 \cdot {{( - 4)}^2}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow a\left( { - \frac{{64}}{3} + 32} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow a \cdot \frac{{32}}{3} = 1\)\( \Leftrightarrow a = \frac{3}{{32}}\).

Do đó \(f(x) = \frac{3}{{32}}\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2}} \right) = \frac{{{x^3}}}{{32}} + \frac{{3{x^2}}}{{16}}\).

+) Sau khi bay được \(1\) km theo phương ngang từ vị trí \(A( - 4;1)\) thì máy bay ở vị trí có hoành độ \(x =  - 3\).

Phi công cần tìm vị trí có hoành độ \(x\) sao cho từ đó bay tiếp \(1\) km theo phương ngang thì độ cao giảm \(0,2\) km, tức là \(f(x) - f(x + 1) = 0,2\).

Ta có:

\(f(x) - f(x + 1) = \frac{{{x^3} - {{(x + 1)}^3}}}{{32}} + \frac{{3\left[ {{x^2} - {{(x + 1)}^2}} \right]}}{{16}}\)\( = \frac{{ - 3{x^2} - 3x - 1}}{{32}} + \frac{{ - 6x - 3}}{{16}}\)\( = \frac{{ - 3{x^2} - 15x - 7}}{{32}}\).

Theo đề bài: \(\frac{{ - 3{x^2} - 15x - 7}}{{32}} = 0,2 = \frac{1}{5}\)

\( \Leftrightarrow  - 5(3{x^2} + 15x + 7) = 32\)

\( \Leftrightarrow  - 15{x^2} - 75x - 35 = 32\)

\( \Leftrightarrow 15{x^2} + 75x + 67 = 0\).

Giải phương trình:

\(x = \frac{{ - 75 \pm \sqrt {{{75}^2} - 4 \cdot 15 \cdot 67} }}{{30}} = \frac{{ - 75 \pm \sqrt {1605} }}{{30}}\).

Vì phi công bắt đầu xét từ sau khi máy bay đã bay đến vị trí \(x =  - 3\), nên chọn nghiệm phù hợp là

\(x = \frac{{ - 75 + \sqrt {1065} }}{{30}} \approx  - 1,2\).

Vậy vị trí đó cách vị trí tiếp đất \(O\) theo phương ngang một đoạn là \(1.2\,km\) .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tại thời điểm bắt đầu quan sát, khoảng cách giữa hai khinh khí cầu bằng \(\frac{{767}}{{50}}\)(km).
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm \(t\) giờ, khinh khí cầu thứ nhất đến vị trí \({M_1}\left( {2 + 60t;1,5;0,5} \right)\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai khinh khí cầu không lớn hơn \(0,54\)(km).
Đúng
Sai
d) Tại thời điểm bắt đầu quan sát, một người ở trên mặt đất tại vị trí \(M\left( {a;b;c} \right)\) sao cho tổng khoảng cách từ người đó đến hai khinh khí cầu nhỏ nhất, khi đó \(2a + b + c = \frac{{29}}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\( \Rightarrow 2a + b + c = \frac{{29}}{{13}}\).  Chọn ĐÚNG. (ảnh 2)

Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng

a) Khoảng cách giữa hai khinh khí cấu là

\(AB = \sqrt {{{\left( {2 + 1} \right)}^2} + {{\left( {1,5 + 1} \right)}^2} + {{\left( {0,5 - 0,8} \right)}^2}}  \approx 3,92\)km.

Chọn SAI.

b) Tại thời điểm \(t\) chiếc khinh khí cầu thứ nhất ở điểm \(M = A + vt\frac{{ - \overrightarrow i }}{{\left| {\overrightarrow i } \right|}} = \left( {2 - 60t;1,5;0,5} \right)\).

Chọn SAI.

c) Tại thời điểm \(t\) chiếc khinh khí cầu thứ hai ở điểm \(N = B + vt\frac{{\overrightarrow j }}{{\left| {\overrightarrow j } \right|}} = \left( { - 1; - 1 + 40t;0,8} \right)\).

Khoảng cách giữa hai khinh khí cầu tại thời điểm \(t\) là

\(MN = \sqrt {{{\left( {3 - 60t} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 40t} \right)}^2} + 0,{3^2}} \)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\left( {3 - 60t} \right)^2} + {\left( {2,5 - 40t} \right)^2} + 0,{3^2}\)=\(5200{t^2} - 560t + 15,34\)

Suy ra \(\min f\left( t \right) = f\left( {\frac{7}{{130}}} \right)\)

\(M{N_{\min }} = \sqrt {f\left( {\frac{7}{{130}}} \right)}  \approx 0,51\).

Chọn ĐÚNG.

d) Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với điểm \(A\) qua mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]\( \Rightarrow \)\(A'\left( {2;1,5; - 0,5} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {BA'}  = \left( {3;2,5; - 1,3} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(A'B:\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t{\rm{     }}}\\{y = 1,5 + 2,5t}\end{array}}\\{z =  - 0,5 - 1,3t}\end{array}} \right.\).

Tọa độ điểm \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(A'B\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là: \(P\left( {\frac{{11}}{{13}};\frac{7}{{13}};0} \right)\).

\( \Rightarrow a = \frac{{11}}{{13}},b = \frac{7}{{13}},c = 0\).

\( \Rightarrow 2a + b + c = \frac{{29}}{{13}}\).

Chọn ĐÚNG.

Câu 2

a) Xác suất để An chọn được thẻ số 5 là \(\frac{1}{5}\). 
Đúng
Sai
b) Biết rằng An rút được thẻ số 3, xác suất để tổng số chấm trên các con xúc xắc Bình gieo bằng 8 là \(\frac{7}{{72}}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để không có mặt 6 chấm xuất hiện là \(\frac{{4651}}{{7776}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để An chọn được thẻ số 4 bằng \(\frac{{4026}}{{15625}}\), biết rằng có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện.
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \({A_k}\) là biến cố An rút được thẻ số \(k\), với \(k \in \{ 1,2,3,4,5\} \).

Vì có 5 thẻ được đánh số từ 1 đến 5 và An rút ngẫu nhiên 1 thẻ, nên xác suất An rút được thẻ số \(k\) là \(P({A_k}) = \frac{1}{5}\) cho mỗi \(k\).

Khi An rút được thẻ số \(k\), Bình sẽ gieo \(k\) con xúc xắc. Mỗi con xúc xắc có 6 mặt (1, 2, 3, 4, 5, 6).
a) Xác suất để An chọn được thẻ số 5 là \(P({A_5})\).

Theo lập luận trên, \(P({A_5}) = \frac{1}{5}\). Vậy, phát biểu a) là đúng.

b) Gọi \({S_k}\) là biến cố tổng số chấm trên \(k\) con xúc xắc bằng 8.

Nếu An rút được thẻ số 3, Bình gieo 3 con xúc xắc. Không gian mẫu có \({6^3} = 216\) kết quả đồng khả năng.

Chúng ta cần tìm số cách để tổng số chấm của 3 con xúc xắc là 8. Gọi \(({x_1},{x_2},{x_3})\) là kết quả của 3 con xúc xắc, với \({x_i} \in \{ 1,2,3,4,5,6\} \).

Các bộ \(({x_1},{x_2},{x_3})\) có tổng bằng 8 là:

(1, 1, 6) và các hoán vị của nó: Có \(\frac{{3!}}{{2!}} = 3\) cách (116, 161, 611).

(1, 2, 5) và các hoán vị của nó: Có \(3! = 6\) cách (125, 152, 215, 251, 512, 521).

(1, 3, 4) và các hoán vị của nó: Có \(3! = 6\) cách (134, 143, 314, 341, 413, 431).

(2, 2, 4) và các hoán vị của nó: Có \(\frac{{3!}}{{2!}} = 3\) cách (224, 242, 422).

(2, 3, 3) và các hoán vị của nó: Có \(\frac{{3!}}{{2!}} = 3\) cách (233, 323, 332).

Tổng số kết quả thuận lợi là \(3 + 6 + 6 + 3 + 3 = 21\).

Xác suất để tổng số chấm bằng 8 khi gieo 3 con xúc xắc là \(P({S_3}) = \frac{{21}}{{216}} = \frac{7}{{72}}\).

Vậy, phát biểu b) là đúng.

c) Gọi \(E\) là biến cố không có mặt 6 chấm nào xuất hiện.

Nếu An rút được thẻ số \(k\), Bình gieo \(k\) con xúc xắc. Xác suất để không có mặt 6 chấm nào xuất hiện trên \(k\) con xúc xắc là \(P(E|{A_k})\).

Mỗi con xúc xắc có 5 mặt không phải là 6 chấm (1, 2, 3, 4, 5).

Vậy \(P(E|{A_k}) = {\left( {\frac{5}{6}} \right)^k}\).

Xác suất để không có mặt 6 chấm xuất hiện là \(P(E) = \sum\limits_{k = 1}^5 P (E|{A_k})P({A_k})\).

\(P(E) = \sum\limits_{k = 1}^5 {{{\left( {\frac{5}{6}} \right)}^k}}  \cdot \frac{1}{5}\)\( = \frac{{4651}}{{7776}}\). Vậy, phát biểu c) là đúng.

d) Gọi \(F\) là biến cố có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện.

Biến cố \(F\) là biến cố đối của biến cố \(E\) (không có mặt 6 chấm nào xuất hiện).

Do đó, \(P(F) = 1 - P(E) = 1 - \frac{{23255}}{{38880}} = \frac{{15625}}{{38880}}\).

Chúng ta cần tính xác suất \(P({A_4}|F)\), tức là xác suất An chọn được thẻ số 4 biết rằng có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện.

Theo công thức Bayes: \(P({A_4}|F) = \frac{{P(F|{A_4})P({A_4})}}{{P(F)}}\).

Ta có \(P({A_4}) = \frac{1}{5}\).

\(P(F|{A_4})\) là xác suất có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện khi An rút thẻ số 4 (Bình gieo 4 con xúc xắc).

\(P(F|{A_4}) = 1 - P(E|{A_4}) = 1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^4} = \frac{{671}}{{1296}}\).
Thay các giá trị vào công thức Bayes ta được: \(P({A_4}|F) = \frac{{4026}}{{15625}}\). Vậy, phát biểu d) là đúng.

Câu 3

a) Mức lương của kĩ sư đó qua từng năm lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \[{u_1} = 120\]và công sai \[d = 12\] (\[{u_1}\]và \[d\] đơn vị triệu đồng).
Đúng
Sai
b) Vào năm thứ \[5\] làm việc cho công ty, mức lương của kĩ sư đó nhận được trong năm đó là 180 triệu đồng.
Đúng
Sai
c) Sau \[10\] năm làm việc, tổng số tiền lương kĩ sư đó nhận được từ công ty là \[1740\] triệu đồng.
Đúng
Sai
d) Nếu ngay sau khi nhận lương vào ngày \[1/1\] mỗi năm, kĩ sư trích ra \[40\% \] số tiền đó để gửi tiết kiệm tại một ngân hàng với lãi suất \[5\% \] theo hình thức lãi kép (tiền lãi của mỗi năm được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo). Giả sử lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình gửi, và việc nhận lương của kĩ sư không bị gián đoạn, đồng thời ngân hàng luôn tính lãi cuối kì vào ngày \[31/12\] của năm đó. Khi đó, tổng số tiền lãi mà kĩ sư nhận được tại thời điểm hết năm gửi tiền thứ \[10\] (làm tròn đến hàng đơn vị) là \[198\] (triệu đồng).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - 20\).      
B. \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 40\).               
C. \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 20\).                  
D. \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - 20\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP