Câu hỏi:

10/05/2026 17 Lưu

Cho khối chóp \(O.ABC\)\(OA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) đều và \(OA = 2,AB = 3\). Thể tích của khối chóp \(O.ABC\) bằng   

A. \(3\sqrt 3 \).       
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).                  
C. \(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).                    
D. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Chọn D     Do \(OA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \({V (ảnh 1) 

Do \(OA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \({V_{O.ABC}} = \frac{1}{3}.OA.{S_{ABC}}\).

Trong đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.3.3.\sin 60^\circ  = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}\).

\({V_{O.ABC}} = \frac{1}{3}.2.\frac{{9\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

46

Đáp án: \(46\).

Sau ngày 10 tháng 2 năm 2025, số tiền còn lại: \({A_1} = 1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\) (triệu đồng).

Sau ngày 10 tháng 3 năm 2025, số tiền còn lại:

\[{A_2} = \left[ {1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25 = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).

Sau ngày 10 tháng 4 năm 2025, số tiền còn lại:

\[{A_3} = \left[ {1000{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]

\[ \Rightarrow {A_3} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^3} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).

Sau \[n\] tháng, số tiền còn lại:

\[{A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 1}} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 2}} - ... - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]

\[ \Rightarrow {A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }}\] (triệu đồng).

Khi rút hết tiền: \[{A_n} = 0 \Rightarrow 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }} = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {25 - 1000 \times 0,6\% } \right){\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} = 25 \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 0,6\% }}\frac{{25}}{{25 - 1000 \times 0,6\% }} \approx 45,8766\] (tháng).

Vậy sau \[46\] tháng thì anh An rút hết tiền trong ngân hàng.

Lời giải

Đáp án:

6,3

Đáp án: 6,3

 Vậy \(d\left( {AM,CC'} \right) = \frac{{3\sqrt {57} }}{{19}} \simeq 1,2\). (ảnh 2)

Gắn hệ tọa độ với gốc tọa độ tại đỉnh Parabol, phương trình của \[\left( P \right)\] là \(y = a{x^2}\left( 1 \right)\). Khoảng cách từ \[AB\] tới đỉnh là 2 \( \Rightarrow \) phương trình đường thẳng \[AB\] là \(y = 2\).

Ta có \(AB = 8\)\( \Rightarrow \) \(A\left( {4;2} \right),B\left( { - 4;2} \right)\).

Do \(A \in \left( P \right) \Rightarrow a{.4^2} = 2 \Rightarrow a = \frac{1}{8}\), do đó \(\left( P \right):y = \frac{1}{8}{x^2}\).

Giả sử phương trình của đường thẳng \[CD\] là \(y = h\) (với \(0 < h < 2\)), hoành độ điểm \(C,D\) là nghiệm của phương trình \(\frac{1}{8}{x^2} = h\)

Khi đó ta có \(C\left( {\sqrt {8h} ;h} \right),D\left( { - \sqrt {8h} ;h} \right)\)

Ta có \({S_1} = \mathop \smallint \nolimits_{ - \sqrt {8h} }^{\sqrt {8h} } \left( {h - \frac{{{x^2}}}{8}} \right)dx = \frac{4}{3}h\sqrt {8h} \)

Diện tích phần hình phẳng giới hạn bới \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(y = 2\) có diện tích \(S = \frac{4}{3} \cdot 2 \cdot 4 = \frac{{32}}{3}\)

Vì \({S_1} = {S_2}\) nên \({S_1} = \frac{S}{2} \Rightarrow \frac{4}{3}h\sqrt {8h}  = \frac{{16}}{3} \Rightarrow h\sqrt {8h}  = 4 \Rightarrow {h^{3/2}} = \sqrt 2  \Rightarrow h = \sqrt[3]{2}\).

Độ dài \(CD = 2\sqrt {8h}  = 4\sqrt[3]{4} \approx 6,3496\). Làm tròn một chữ số thập phân là 6,3.

Câu 3

a) Vectơ đơn vị hướng chuyển động \(\overrightarrow u = \left( {a;b;c} \right)\) và cao độ \(c = \sin 30^\circ = \frac{1}{2}\).
Đúng
Sai
b) Vectơ đơn vị hướng chuyển động của hạt là \(\overrightarrow u = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
c) Hằng số k trong công thức vận tốc có giá trị bằng \(10\).
Đúng
Sai
d) Tại vị trí B, cao độ \({z_B}\) của hạt là \(20\;mm\)(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là \[\frac{4}{7}\].
Đúng
Sai
b) Biết rằng bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu, xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu là \[\frac{3}{5}\].
Đúng
Sai
c) Xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu lớn hơn \[50\% \].
Đúng
Sai
d) Biết rằng bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu, xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là \[\frac{{19}}{{37}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP