Điền vào chỗ trống cho thích hợp:
Một văn phòng phẩm có 100 hộp màu, 12 quyển vở vẽ, 10 000 cây bút xanh, 4 000 cây bút đỏ và 200 000 sách giáo khoa.
a) Tổng số sách giáo khoa và cây bút xanh là: …….………..
b) Tổng số hộp màu, cây bút đỏ và sách giáo khoa là: ………………..
c) Tổng số vở vẽ, cây bút xanh là: …………..……..
d) Tổng số vật phẩm mà văn phòng phẩm có là: ……….…..
Điền vào chỗ trống cho thích hợp:
Một văn phòng phẩm có 100 hộp màu, 12 quyển vở vẽ, 10 000 cây bút xanh, 4 000 cây bút đỏ và 200 000 sách giáo khoa.
a) Tổng số sách giáo khoa và cây bút xanh là: …….………..
b) Tổng số hộp màu, cây bút đỏ và sách giáo khoa là: ………………..
c) Tổng số vở vẽ, cây bút xanh là: …………..……..
d) Tổng số vật phẩm mà văn phòng phẩm có là: ……….…..
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tổng số sách giáo khoa và cây bút xanh là: 210 000
b) Tổng số hộp màu, cây bút đỏ và sách giáo khoa là: 204 100
c) Tổng số vở vẽ, cây bút xanh là: 10 012
d) Tổng số vật phẩm mà văn phòng phẩm có là: 214 112
Giải thích:
a) Tổng số sách giáo khoa và cây bút xanh là:
200 000 + 10 000 = 210 000
b) Tổng số hộp màu, cây bút đỏ và sách giáo khoa là:
100 + 4 000 + 200 000 = 204 100
c) Tổng số vở vẽ, cây bút xanh là:
12 + 10 000 = 10 012
d) Tổng số vật phẩm mà văn phòng phẩm có là:
100 + 12 + 10 000 + 4 000 + 200 000 = 214 112
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Từ các số 6, 9, 2, 4, 5 ta viết được 5 số đều có 6 chữ số giống nhau là:
666 666; 999 999; 222 222; 444 444; 555 555
b) Viết số lớn nhất và bé nhất có sáu chữ số là:
999 999 và 100 000
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Số 482 589 gồm 4 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 8 chục, 9 đơn vị.
b) Số 795 346 gồm 7 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 4 chục, 6 đơn vị.
c) Số 695 586 gồm 6 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm, 8 chục, 6 đơn vị.
d) Số 401 705 gồm 4 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 1 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Bốn trăm tám mươi ba nghìn không trăm năm mươi hai.
B. Tám trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm linh ba.
C. Năm trăm ba mươi chín nghìn không trăm sáu mươi bảy.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
