PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một thùng đựng rác có dạng hình chóp cụt đều. Đáy và miệng thùng là các hình vuông tương ứng có độ dài cạnh bằng \(80\)cm và \(120\)cm, cạnh bên của thùng dài \(100\)cm. Thể tích của thùng đựng rác đã cho bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một thùng đựng rác có dạng hình chóp cụt đều. Đáy và miệng thùng là các hình vuông tương ứng có độ dài cạnh bằng \(80\)cm và \(120\)cm, cạnh bên của thùng dài \(100\)cm. Thể tích của thùng đựng rác đã cho bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 972

Bước 1: Tính chiều cao của hình chóp cụt (\(h\))
Gọi \({R_1} = IC\) và \({R_2} = JF\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp của đáy lớn và đáy nhỏ.
· \({R_1} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{12\sqrt 2 }}{2} = 6\sqrt 2 \) (dm)
· \({R_2} = \frac{{b\sqrt 2 }}{2} = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \) (dm)
Kẻ đường cao \(CK\) từ một đỉnh của đáy lớn xuống mặt phẳng đáy nhỏ. Khi đó, ta có một tam giác vuông với cạnh huyền là cạnh bên \(l = CF\), một cạnh góc vuông là chiều cao \(h = CK\), và cạnh góc vuông còn lại có độ dài bằng hiệu hai bán kính \(FK = {R_1} - {R_2}\).
Áp dụng định lý Pytago, ta có:
\(h = \sqrt {{l^2} - {{\left( {{R_1} - {R_2}} \right)}^2}} = \sqrt {100 - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {100 - 8} = \sqrt {92} = 2\sqrt {23} {\rm{\;(dm)}}\).
Bước 2: Tính diện tích hai mặt đáy
· Diện tích miệng thùng (đáy lớn): \({S_1} = {a^2} = {12^2} = 144{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)
· Diện tích đáy thùng (đáy nhỏ): \({S_2} = {b^2} = {8^2} = 64{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)
Bước 3: Tính thể tích thùng rác (\(V\))
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt đều:
\(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1}{S_2}} } \right)\)
Trước tiên, tính phần căn bậc hai của tích hai diện tích:
\(\sqrt {{S_1}{S_2}} = \sqrt {144 \times 64} = 12 \times 8 = 96{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)
Thể tích của thùng đựng rác là \(V = \frac{1}{3} \times 2\sqrt {23} \times \left( {144 + 64 + 96} \right){\rm{\;}} \approx 972{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3})\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 156

Đặt \(AB = x\)(\(0 < x < 10\)).
Ta có : \(SO = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = 5\sqrt 3 \).
Suy ra \(SH = SO - OH = 5\sqrt 3 - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\).
Chiều cao khối chóp \(h = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{\left( {5\sqrt 3 - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {75 - 15x} \).
Thể tích khối chóp là : \(V = 6 \cdot \frac{1}{3} \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \sqrt {75 - 15x} \)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sqrt {75{x^4} - 15{x^5}} \).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = 75{x^4} - 15{x^5}\)
\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 300{x^3} - 75{x^4} = 75{x^3}\left( {4 - x} \right)\).
Ta có: \(f'{\kern 1pt} \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Vậy thể tích lớn nhất khi cạnh \(AB = 4\) suy ra diện tích bạn Hoa cắt đi là
\(S = 6\frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \left( {5\sqrt 3 - 2\sqrt 3 } \right) = 155,88\).
Câu 2
Lời giải
a) Điểm \(I\left( {2;\, - 1;\, - 1} \right)\).
Gọi \(H\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(d\).
\[\overrightarrow {IH} \left( { - 4 + 2t;\, - 3t;\,t + 1} \right)\]
Véc tơ chỉ phương của \(d\) là \(\overrightarrow u \left( {2;\, - 3;\,1} \right)\)
\(\overrightarrow {IH} \bot \overrightarrow u \Leftrightarrow 2\left( { - 4 + 2t} \right) - 3\,\left( { - 3t} \right) + 1\,\left( {t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)
\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\]\[ \Rightarrow a = - 1;\,b = - \frac{5}{2};\,c = \frac{1}{2} \Rightarrow b = - 5c\]. Sai
b)

Vì \(A,\,B\) tương ứng là tiếp điểm của tấm gỗ, sàn nhà với quả bóng và \(I\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) nên \(IA \bot d,\,IB \bot d\)
\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\] là hình chiếu vuông góc của \[I\]lên \[d\]
\[IA = R = 2,\,IH = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1,5} \right)}^2} + {{\left( {1,5} \right)}^2}} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\]
.
Xét \[\Delta IAH\] vuông tại \[A\]
\[cos\frac{\alpha }{2} = cos\widehat {AIH} = \frac{R}{{IH}} = \frac{2}{{\frac{{3\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{4}{{3\sqrt 6 }} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} \simeq {57^0} \Rightarrow \alpha \simeq {114^0} \simeq 1,99\,rad\].
Do đó . Đúng
c) Phương trình tham số của \(d\): \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - 1 - 3t\\z = t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R} \Rightarrow K \in d\), toạ độ \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\). Đúng
d) Ta có mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\) bán kính \(R = 2\) và tâm \(I\left( {2;\, - 1; - \,1} \right)\). Sai
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
