khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 1,313 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một thùng đựng rác có dạng hình chóp cụt đều. Đáy và miệng thùng là các hình vuông tương ứng có độ dài cạnh bằng \(80\)cm và \(120\)cm, cạnh bên của thùng dài \(100\)cm. Thể tích của thùng đựng rác đã cho bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

972

Đáp án: 972 

 Đáp án: 972  (ảnh 1)

Bước 1: Tính chiều cao của hình chóp cụt (\(h\))

Gọi \({R_1} = IC\) và \({R_2} = JF\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp của đáy lớn và đáy nhỏ.

·           \({R_1} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{12\sqrt 2 }}{2} = 6\sqrt 2 \) (dm)

·           \({R_2} = \frac{{b\sqrt 2 }}{2} = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \) (dm)

Kẻ đường cao \(CK\) từ một đỉnh của đáy lớn xuống mặt phẳng đáy nhỏ. Khi đó, ta có một tam giác vuông với cạnh huyền là cạnh bên \(l = CF\), một cạnh góc vuông là chiều cao \(h = CK\), và cạnh góc vuông còn lại có độ dài bằng hiệu hai bán kính \(FK = {R_1} - {R_2}\).

Áp dụng định lý Pytago, ta có:

\(h = \sqrt {{l^2} - {{\left( {{R_1} - {R_2}} \right)}^2}}  = \sqrt {100 - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}}  = \sqrt {100 - 8}  = \sqrt {92}  = 2\sqrt {23} {\rm{\;(dm)}}\).

Bước 2: Tính diện tích hai mặt đáy

·           Diện tích miệng thùng (đáy lớn): \({S_1} = {a^2} = {12^2} = 144{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)

·           Diện tích đáy thùng (đáy nhỏ): \({S_2} = {b^2} = {8^2} = 64{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)

Bước 3: Tính thể tích thùng rác (\(V\))

Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt đều:

    \(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1}{S_2}} } \right)\)

Trước tiên, tính phần căn bậc hai của tích hai diện tích:

\(\sqrt {{S_1}{S_2}}  = \sqrt {144 \times 64}  = 12 \times 8 = 96{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)

Thể tích của thùng đựng rác là \(V = \frac{1}{3} \times 2\sqrt {23}  \times \left( {144 + 64 + 96} \right){\rm{\;}} \approx 972{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

156

Đáp án: 156

Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 3)           Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 4)

Đặt \(AB = x\)(\(0 < x < 10\)).

Ta có :    \(SO = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = 5\sqrt 3 \).

Suy ra \(SH = SO - OH = 5\sqrt 3  - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\).

Chiều cao khối chóp \(h = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {5\sqrt 3  - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {75 - 15x} \).

Thể tích khối chóp là : \(V = 6 \cdot \frac{1}{3} \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \sqrt {75 - 15x} \)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sqrt {75{x^4} - 15{x^5}} \).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 75{x^4} - 15{x^5}\)

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 300{x^3} - 75{x^4} = 75{x^3}\left( {4 - x} \right)\).

Ta có:  \(f'{\kern 1pt} \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 5)

Vậy thể tích lớn nhất khi cạnh \(AB = 4\) suy ra diện tích bạn Hoa cắt đi là

\(S = 6\frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \left( {5\sqrt 3  - 2\sqrt 3 } \right) = 155,88\).

Câu 2

a) Hình chiếu của điểm \(I\) lên đường thẳng \(d\) có toạ độ \(\left( {a;\,b;\,c} \right)\). Khi đó \(b = 5c\).
Đúng
Sai
b) Một con kiến bò trên bề mặt của quả bóng từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) thì quãng đường ngắn nhất nhò hơn \(45\,cm\).
Đúng
Sai
c) Nếu \(K\) là một điểm thuộc đường thẳng \(d\) thì \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) với \(t \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) Mặt cầu \(\left( S \right)\) bán kính \(R = 2\) và \(I\left( { - 2;\,1;\,1} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Điểm \(I\left( {2;\, - 1;\, - 1} \right)\).

Gọi \(H\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(d\).

\[\overrightarrow {IH} \left( { - 4 + 2t;\, - 3t;\,t + 1} \right)\]

Véc tơ chỉ phương của  \(d\) là \(\overrightarrow u \left( {2;\, - 3;\,1} \right)\)

\(\overrightarrow {IH}  \bot \overrightarrow u  \Leftrightarrow 2\left( { - 4 + 2t} \right) - 3\,\left( { - 3t} \right) + 1\,\left( {t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)

\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\]\[ \Rightarrow a =  - 1;\,b =  - \frac{5}{2};\,c = \frac{1}{2} \Rightarrow b =  - 5c\]. Sai

b)

kính \(R = 2\) và tâm \(I\left( {2;\, - 1; - \,1} \right)\). Sai (ảnh 1)

Vì \(A,\,B\) tương ứng là tiếp điểm của tấm gỗ, sàn nhà với quả bóng và \(I\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) nên \(IA \bot d,\,IB \bot d\)

\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\] là hình chiếu vuông góc của \[I\]lên \[d\]

\[IA = R = 2,\,IH = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1,5} \right)}^2} + {{\left( {1,5} \right)}^2}}  = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\]

.

Xét \[\Delta IAH\] vuông tại \[A\]

\[cos\frac{\alpha }{2} = cos\widehat {AIH} = \frac{R}{{IH}} = \frac{2}{{\frac{{3\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{4}{{3\sqrt 6 }} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} \simeq {57^0} \Rightarrow \alpha  \simeq {114^0} \simeq 1,99\,rad\].

Do đó . Đúng

c) Phương trình tham số của \(d\): \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 2t\\y =  - 1 - 3t\\z = t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R} \Rightarrow K \in d\), toạ độ \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\). Đúng

d) Ta có mặt cầu  \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\) bán kính \(R = 2\) và tâm \(I\left( {2;\, - 1; - \,1} \right)\). Sai

Câu 3

a) Để sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu thì bộ phận kiểm định của nhà máy đưa ra tiêu chuẩn là nồng độ đường trong thùng trộn không vượt quá \(20\,{\rm{gam}}\)/lít. Với tiêu chuẩn này nhà máy không thể sản xuất liên tục trong một thời gian dài.
Đúng
Sai
b) Nồng độ đường trong thùng sau \(t\) phút (tính bằng tỉ số của khối lượng đường trong thùng và thể tích nước trong thùng, đơn vị \({\rm{gam}}\)/ lít) là \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\).
Đúng
Sai
c) Khối lượng đường trong thùng trộn sau \(t\) phút là \(1000t + 5000\) (gam).
Đúng
Sai
d) Xem \(y = f\left( t \right)\) là một hàm số xác định trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) thì ta có thể khẳng định nồng độ đường trong thùng luôn tăng khi sản xuất trong thời gian dài liên tục.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Gọi \(M\) là giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục tung. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(M\) là \(y = 2\).
Đúng
Sai
b) Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đúng
Sai
c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là điểm \(I\left( { - 1;0} \right)\).
Đúng
Sai
d) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nằm cùng phía với trục hoành.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP