khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 1,045 Lưu

Người ta muốn lát kín một bảng ô vuông kích thước \(2 \times 17\) (2 hàng 17 cột) bằng các tấm bìa kích thước \(1 \times 2\) và \(1 \times 3\) sao cho các tấm bìa không được chồng lên nhau hay phủ ra ngoài bảng. Có bao nhiêu cách lát nếu ta được phép xoay các tấm bìa nhưng cạnh dài của tất cả các tấm bìa đều phải song song với nhau (số lượng mỗi loại tấm bìa không hạn chế)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2402

Đáp án: 2402

Gọi bìa loại 1 và loại 2 tương ứng với kích thước \(1 \times 2\) và \(1 \times 3\)

Do cạnh dài của tất cả các tấm bìa phải song song với nhau, có hai trường hợp.

Trường hợp 1: Xếp các tấm bìa dọc: Tất cả cạnh dài thẳng đứng. Khi đó chỉ có thể dùng các tấm loại 1 đặt dọc để phủ từng cột, có đúng \(1\) cách.

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Hàng 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường hợp 2: Xếp các tấm bìa ngang: Tất cả cạnh dài nằm ngang.

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Hàng 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khi đó mỗi hàng dài được xếp độc lập bằng các tấm bìa loại 1 hoặc loại 2.

Ta xếp theo các bước sau:

Bước 1: Xếp hàng 1:

Gọi số bìa loại 1 và loại 2 dùng để xếp vào hàng 1 lần lượt là: \(x,\,y\,\), ĐK: \(x,\,y \in \mathbb{N}\).

\( \Rightarrow 2x + 3y = 17\) \( \Leftrightarrow y = \frac{{17 - 2x}}{3}\)\( \Rightarrow 17 - 2x \ge 0 \Rightarrow 0 \le x \le 8\)

\(x\)

1

2

3

4

5

6

7

8

\(y = \frac{{17 - 2x}}{3}\)

5

 

 

3

 

 

1

 

Vì các tấm bìa cùng loại là giống nhau, nên số cách xếp cho hàng 1 là:

\(\frac{{6!}}{{5!}} + \frac{{7!}}{{4!3!}} + \frac{{8!}}{{7!}} = 49\).

Bước 2: Xếp hàng 2:  Tương tự hàng 1, nên số cách: 49

Số cách xếp của TH2:  \({49^2} = 2401\).

Vậy tổng số cách lát là \(2401 + 1 = 2402\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

156

Đáp án: 156

Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 3)           Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 4)

Đặt \(AB = x\)(\(0 < x < 10\)).

Ta có :    \(SO = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = 5\sqrt 3 \).

Suy ra \(SH = SO - OH = 5\sqrt 3  - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\).

Chiều cao khối chóp \(h = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {5\sqrt 3  - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {75 - 15x} \).

Thể tích khối chóp là : \(V = 6 \cdot \frac{1}{3} \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \sqrt {75 - 15x} \)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sqrt {75{x^4} - 15{x^5}} \).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 75{x^4} - 15{x^5}\)

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 300{x^3} - 75{x^4} = 75{x^3}\left( {4 - x} \right)\).

Ta có:  \(f'{\kern 1pt} \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 5)

Vậy thể tích lớn nhất khi cạnh \(AB = 4\) suy ra diện tích bạn Hoa cắt đi là

\(S = 6\frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \left( {5\sqrt 3  - 2\sqrt 3 } \right) = 155,88\).

Câu 2

a) Hình chiếu của điểm \(I\) lên đường thẳng \(d\) có toạ độ \(\left( {a;\,b;\,c} \right)\). Khi đó \(b = 5c\).
Đúng
Sai
b) Một con kiến bò trên bề mặt của quả bóng từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) thì quãng đường ngắn nhất nhò hơn \(45\,cm\).
Đúng
Sai
c) Nếu \(K\) là một điểm thuộc đường thẳng \(d\) thì \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) với \(t \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) Mặt cầu \(\left( S \right)\) bán kính \(R = 2\) và \(I\left( { - 2;\,1;\,1} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Điểm \(I\left( {2;\, - 1;\, - 1} \right)\).

Gọi \(H\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(d\).

\[\overrightarrow {IH} \left( { - 4 + 2t;\, - 3t;\,t + 1} \right)\]

Véc tơ chỉ phương của  \(d\) là \(\overrightarrow u \left( {2;\, - 3;\,1} \right)\)

\(\overrightarrow {IH}  \bot \overrightarrow u  \Leftrightarrow 2\left( { - 4 + 2t} \right) - 3\,\left( { - 3t} \right) + 1\,\left( {t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)

\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\]\[ \Rightarrow a =  - 1;\,b =  - \frac{5}{2};\,c = \frac{1}{2} \Rightarrow b =  - 5c\]. Sai

b)

kính \(R = 2\) và tâm \(I\left( {2;\, - 1; - \,1} \right)\). Sai (ảnh 1)

Vì \(A,\,B\) tương ứng là tiếp điểm của tấm gỗ, sàn nhà với quả bóng và \(I\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) nên \(IA \bot d,\,IB \bot d\)

\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\] là hình chiếu vuông góc của \[I\]lên \[d\]

\[IA = R = 2,\,IH = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1,5} \right)}^2} + {{\left( {1,5} \right)}^2}}  = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\]

.

Xét \[\Delta IAH\] vuông tại \[A\]

\[cos\frac{\alpha }{2} = cos\widehat {AIH} = \frac{R}{{IH}} = \frac{2}{{\frac{{3\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{4}{{3\sqrt 6 }} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} \simeq {57^0} \Rightarrow \alpha  \simeq {114^0} \simeq 1,99\,rad\].

Do đó . Đúng

c) Phương trình tham số của \(d\): \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 2t\\y =  - 1 - 3t\\z = t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R} \Rightarrow K \in d\), toạ độ \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\). Đúng

d) Ta có mặt cầu  \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\) bán kính \(R = 2\) và tâm \(I\left( {2;\, - 1; - \,1} \right)\). Sai

Câu 3

a) Để sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu thì bộ phận kiểm định của nhà máy đưa ra tiêu chuẩn là nồng độ đường trong thùng trộn không vượt quá \(20\,{\rm{gam}}\)/lít. Với tiêu chuẩn này nhà máy không thể sản xuất liên tục trong một thời gian dài.
Đúng
Sai
b) Nồng độ đường trong thùng sau \(t\) phút (tính bằng tỉ số của khối lượng đường trong thùng và thể tích nước trong thùng, đơn vị \({\rm{gam}}\)/ lít) là \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\).
Đúng
Sai
c) Khối lượng đường trong thùng trộn sau \(t\) phút là \(1000t + 5000\) (gam).
Đúng
Sai
d) Xem \(y = f\left( t \right)\) là một hàm số xác định trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) thì ta có thể khẳng định nồng độ đường trong thùng luôn tăng khi sản xuất trong thời gian dài liên tục.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Gọi \(M\) là giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục tung. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(M\) là \(y = 2\).
Đúng
Sai
b) Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đúng
Sai
c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là điểm \(I\left( { - 1;0} \right)\).
Đúng
Sai
d) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nằm cùng phía với trục hoành.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP