Một hệ thống y tế sử dụng AI để chẩn đoán bệnh dựa trên ảnh chụp X-quang. Biết tỉ lệ người mắc bệnh thực sự trong tập mẫu là 15%. Nếu một người có bệnh, AI nhận diện đúng với xác suất 90%. Nếu một người không có bệnh, AI nhận diện sai (báo có bệnh) với xác suất 5%.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi các biến cố:
\(B\): Người đó mắc bệnh.
\(\bar B\): Người đó không mắc bệnh.
\(A\): AI chẩn đoán "có bệnh".
\(\bar A\): AI chẩn đoán "không bệnh".
Theo đề bài, ta có các xác suất sau:
Tỉ lệ người mắc bệnh thực sự: \(P(B) = 0,15\).
Suy ra tỉ lệ người không mắc bệnh: \(P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,15 = 0,85\).
Nếu một người có bệnh, AI nhận diện đúng (AI chẩn đoán "có bệnh"): \(P(A|B) = 0,90\).
Nếu một người không có bệnh, AI nhận diện sai (AI chẩn đoán "có bệnh"): \(P(A|\bar B) = 0,05\).
Từ đó, ta có thể suy ra các xác suất khác:
Nếu một người có bệnh, AI nhận diện sai (AI chẩn đoán "không bệnh"):
\(P(\bar A|B) = 1 - P(A|B) = 1 - 0,90 = 0,10\).
Nếu một người không có bệnh, AI nhận diện đúng (AI chẩn đoán "không bệnh"):
\(P(\bar A|\bar B) = 1 - P(A|\bar B) = 1 - 0,05 = 0,95\).
a) Xác suất AI chẩn đoán sai (âm tính giả hoặc dương tính giả).
AI chẩn đoán sai bao gồm hai trường hợp:
1. Âm tính giả: \(P(\bar A \cap B) = P(\bar A|B) \cdot P(B) = 0,10 \cdot 0,15 = 0,015\).
2. Dương tính giả: \(P(A \cap \bar B) = P(A|\bar B) \cdot P(\bar B) = 0,05 \cdot 0,85 = 0,0425\).
Xác suất AI chẩn đoán sai là: \(P(\bar A \cap B) + P(A \cap \bar B) = 0,015 + 0,0425 = 0,0575\).
Vậy, phát biểu a) là Đúng.
b) Xác suất một người ngẫu nhiên được AI chẩn đoán là "có bệnh".
\(P(A) = P(A|B) \cdot P(B) + P(A|\bar B) \cdot P(\bar B)\)\( = (0,90 \cdot 0,15) + (0,05 \cdot 0,85)\)\( = 0,1775\).
Vậy, phát biểu b) là Đúng.
c) Để xác suất chẩn đoán đúng bệnh của AI lên tới 95%, cần nâng cấp hệ thống sao cho AI nhận diện đúng người có bệnh (độ nhạy) lên tối thiểu 99%.
Xác suất chẩn đoán đúng bệnh của AI là:\(P(A \cap B) + P(\bar A \cap \bar B)\)
\(P(A \cap B) = P(A|B) \cdot P(B)\) (AI chẩn đoán đúng người có bệnh)
\(P(\bar A \cap \bar B) = P(\bar A|\bar B) \cdot P(\bar B)\) (AI chẩn đoán đúng người không có bệnh)
\(P(A \cap B) = 0,90 \cdot 0,15 = 0,135\).
\(P(\bar A \cap \bar B) = 0,95 \cdot 0,85 = 0,8075\).
Độ chính xác hiện tại: \(0,135 + 0,8075 = 0,9425\).
Giả sử ta nâng cấp hệ thống, gọi độ nhạy mới là \(x = P(A|B)\). Ta muốn độ chính xác tổng thể đạt 95%.
Giả định tỉ lệ dương tính giả \(P(A|\bar B)\) không đổi là \(0,05\).
Khi đó, \(P(\bar A|\bar B) = 1 - P(A|\bar B) = 1 - 0,05 = 0,95\).
Độ chính xác tổng thể mới sẽ là:
\(x \cdot P(B) + P(\bar A|\bar B) \cdot P(\bar B)\)\( = x \cdot 0,15 + 0,95 \cdot 0,85\)\( = 0,15x + 0,8075\).
Để độ chính xác tổng thể lên tới 95%, suy ra: \(0,15x + 0,8075 \ge 0,95\)\( \Rightarrow x \ge 0,95\).
Vậy, để độ chính xác tổng thể đạt 95%, độ nhạy (\(P(A|B)\)) cần được nâng lên tối thiểu 95%.
Vậy, phát biểu c) là Sai.
d) Nếu AI chẩn đoán một người "có bệnh", xác suất người đó thực sự mắc bệnh lớn hơn 0,75.
Đây là xác suất hậu nghiệm \(P(B|A)\) (Positive Predictive Value - Giá trị dự đoán dương tính).
\(P(B|A) = \frac{{P(A|B) \cdot P(B)}}{{P(A)}}\)
Ta đã tính được \(P(A) = 0,1775\) và \(P(A|B) \cdot P(B) = 0,90 \cdot 0,15 = 0,135\).
\( \Rightarrow P(B|A) = \frac{{0,135}}{{0,1775}} \approx 0,76056 > 0,75\).
Vậy, phát biểu d) là Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có một cái túi đựng bốn thẻ, mỗi thẻ được ghi một số trong các số \(1,2,3,4\) và hai cái hộp \(A,B\). Hộp \(A\) chứa 8 quả bóng trắng và 8 quả bóng đen, hộp \(B\) rỗng. Bạn An thực hiện phép thử sau: lấy ngẫu nhiên một thẻ trong túi, kiểm tra số ghi trên thẻ rồi bỏ lại thẻ vào túi. Nếu số ghi trên thẻ là 1, lấy một quả bóng trắng từ hộp x\(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 2 hoặc 3, lấy một quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 4, lấy hai quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Sau khi thực hiện phép thử trên 4 lần, khi số bóng trong hộp \(B\) là 8 thì xác suất để có 2 quả bóng đen trong hộp \(B\) bằng \(\frac{a}{b}\) (\(a,b\) nguyên và \(\frac{a}{b}\) tối giản). Khi đó \(a + b\) bằng bao nhiêu?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có một cái túi đựng bốn thẻ, mỗi thẻ được ghi một số trong các số \(1,2,3,4\) và hai cái hộp \(A,B\). Hộp \(A\) chứa 8 quả bóng trắng và 8 quả bóng đen, hộp \(B\) rỗng. Bạn An thực hiện phép thử sau: lấy ngẫu nhiên một thẻ trong túi, kiểm tra số ghi trên thẻ rồi bỏ lại thẻ vào túi. Nếu số ghi trên thẻ là 1, lấy một quả bóng trắng từ hộp x\(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 2 hoặc 3, lấy một quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 4, lấy hai quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Sau khi thực hiện phép thử trên 4 lần, khi số bóng trong hộp \(B\) là 8 thì xác suất để có 2 quả bóng đen trong hộp \(B\) bằng \(\frac{a}{b}\) (\(a,b\) nguyên và \(\frac{a}{b}\) tối giản). Khi đó \(a + b\) bằng bao nhiêu?Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 38
Bước 1: Phân tích các khả năng của mỗi lần thử.
Gọi \(X\) là số ghi trên thẻ lấy ra. Có 3 trường hợp xảy ra sau mỗi lần thử:
Trường hợp 1 (\({T_1}\)): Lấy trúng thẻ số 1. Xác suất \({P_1} = \frac{1}{4}\). Kết quả: Thêm 1 bóng trắng (0 bóng đen). Số bóng tăng thêm là 1.
Trường hợp 2 (\({T_2}\)): Lấy trúng thẻ số 2 hoặc 3. Xác suất \({P_2} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\). Kết quả: Thêm 1 bóng trắng + 1 bóng đen. Số bóng tăng thêm là 2.
Trường hợp 3 (\({T_3}\)): Lấy trúng thẻ số 4. Xác suất \({P_3} = \frac{1}{4}\). Kết quả: Thêm 2 bóng trắng + 1 bóng đen. Số bóng tăng thêm là 3.
Bước 2: Tìm các kịch bản sau 4 lần thử để hộp \(B\) có đúng 8 quả bóng.
Gọi \({n_1},{n_2},{n_3}\) lần lượt là số lần các trường hợp \({T_1},{T_2},{T_3}\) xảy ra sau 4 lần thử (\({n_1} + {n_2} + {n_3} = 4\)).
Tổng số bóng trong hộp \(B\) là: \(1 \cdot {n_1} + 2 \cdot {n_2} + 3 \cdot {n_3} = 8\).
Ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_1} + {n_2} + {n_3} = 4}\\{{n_1} + 2{n_2} + 3{n_3} = 8}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_2} + 2{n_3} = 4}\\{{n_1} = 4 - {n_2} - {n_3}}\end{array}} \right.\)
Các bộ số \(({n_1},{n_2},{n_3})\) thỏa mãn là:
Kịch bản 1 (KB1): \({n_3} = 0 \Rightarrow {n_2} = 4,{n_1} = 0\). (Xảy ra \({T_2}\) cả 4 lần).
Kịch bản 2 (KB2): \({n_3} = 1 \Rightarrow {n_2} = 2,{n_1} = 1\). (Xảy ra \({T_1}\) 1 lần, \({T_2}\) 2 lần, \({T_3}\) 1 lần).
Kịch bản 3 (KB3): \({n_3} = 2 \Rightarrow {n_2} = 0,{n_1} = 2\). (Xảy ra \({T_1}\) 2 lần, \({T_3}\) 2 lần).
Bước 3: Tính xác suất cho điều kiện S "Số bóng trong hộp \(B\) là 8".
KB1: \(P(S \cap {\rm{KB1}}) = C_4^4 \cdot {(\frac{1}{2})^4} = \frac{1}{{16}}\).
KB2: \(P(S \cap {\rm{KB2}}) = \frac{{4!}}{{1!2!1!}} \cdot {(\frac{1}{4})^1} \cdot {(\frac{1}{2})^2} \cdot {(\frac{1}{4})^1} = 12 \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4} = \frac{{12}}{{64}} = \frac{3}{{16}}\).
KB3: \(P(S \cap {\rm{KB3}}) = C_4^2 \cdot {(\frac{1}{4})^2} \cdot {(\frac{1}{4})^2} = 6 \cdot \frac{1}{{256}} = \frac{3}{{128}}\).
Tổng xác suất mẫu số: \(P(S) = \frac{1}{{16}} + \frac{3}{{16}} + \frac{3}{{128}} = \frac{{8 + 24 + 3}}{{128}} = \frac{{35}}{{128}}\).
Bước 4: Tính xác suất để có đúng 2 quả bóng đen trong hộp \(B\) (trong điều kiện tổng 8 bóng).
Số bóng đen sau 4 lần thử là \({n_{black}} = 0 \cdot {n_1} + 1 \cdot {n_2} + 1 \cdot {n_3} = {n_2} + {n_3}\).
KB1: \({n_2} + {n_3} = 4 + 0 = 4\) (Loại).
KB2: \({n_2} + {n_3} = 2 + 1 = 3\) (Loại).
KB3: \({n_2} + {n_3} = 0 + 2 = 2\) (Thỏa mãn).
Vậy chỉ có Kịch bản 3 cho kết quả 2 bóng đen.
Xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{P(S \cap {\rm{KB3}})}}{{P(S)}} = \frac{{3/128}}{{35/128}} = \frac{3}{{35}}\).
Bước 5: Kết luận.
Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{3}{{35}}\) (đã tối giản) \( \Rightarrow a = 3,b = 35\).
Vậy \(a + b = 3 + 35 = 38\).
Câu 2
Lời giải
a) Ta có mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;3; - 7} \right)\), bán kính \(R = 4\)
Ta thấy \(I \notin \left( P \right)\) nên lớp đá mỏng \(\left( P \right)\) chia túi khí \(\left( S \right)\) thành hai phần không bằng nhau.
Chọn Sai.
b) Quỹ đạo của mũi khoan được mô tả bởi một phần đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) và có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;1; - 8} \right)\) nên có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 8}}\)
Chọn Đúng.
c) Ta có phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 1 - 8t\end{array} \right.\)
Ta tìm giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt cầu \(\left( S \right)\):
Xét phương trình theo tham số \(t\):
\({\left( {1 + t - 2} \right)^2} + {\left( {2 + t - 3} \right)^2} + {\left( {1 - 8t + 7} \right)^2} = 16\)
\( \Leftrightarrow {\left( {t - 1} \right)^2} + {\left( {t - 1} \right)^2} + {\left( {8 - 8t} \right)^2} = 16\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} \\t = 1 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} \end{array} \right.\)
Là hai điểm \(A\left( {2 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ;3 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ; - 7 - 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)\), \(B\left( {2 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ;3 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ; - 7 + 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)\)
Khoảng cách \(A{B^2} = {\left( {\left( { - 2} \right)\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 2\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( {16\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\)\( = 64\) suy ra \(AB = 8\) nên độ dài đoạn đường ống bằng \(8.10 = 80\,{\rm{m}}\)
Chọn Đúng.
d) Ta tính khoảng cách từ điểm \(K\left( {2;3;5} \right)\) đến hai giao điểm của mũi khoan và túi khí \(\left( S \right)\).
Ta có \(K{A^2} = {\left( {\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( {\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 12 - 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\) suy ra \(KA \approx 16\).
Ta có \(K{B^2} = {\left( { - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 12 + 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\) suy ra \(KB \approx 8\) nên điểm mũi khoan chạm vào túi khí có tín hiệu địa chấn mạnh nhất là điểm \(B\) và khoảng cách từ trạm quan trắc địa chấn đến \(B\) là \(KB\)\( = 80\,{\rm{m}}\).
Chọn Sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


