Nghề làm thùng gỗ sồi đựng rượu vang (đặc biệt là chuẩn thùng Barrique của vùng Bordeaux, Pháp) đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác rất cao. Những chiếc thùng này không có dạng hình trụ thẳng đứng mà phình ra ở giữa. Thiết kế này giúp thợ ủ rượu dễ dàng lăn thùng và cặn rượu được gom lại ở phần rốn bụng. Theo tiêu chuẩn sản xuất, đường viền dọc thân thùng cong dạng một cung parabol.

Một xưởng gỗ chuẩn bị xuất xưởng một chiếc thùng có các thông số kỹ thuật được đo đạc cẩn thận. Nhiệm vụ đặt ra là phải tính toán dung tích thực tế của chiếc thùng này để dán nhãn chính xác trước khi đưa vào hầm ủ. Biết rằng thùng rượu vang có chiều cao \(90\)cm. Đường kính lớn nhất ở phần bụng thùng là \(62\)cm, trong khi đường kính ở hai mặt đáy của thùng là bằng nhau và bằng \(44\)cm. Hỏi thể tích của chiếc thùng đó bằng bao nhiêu lít? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Nghề làm thùng gỗ sồi đựng rượu vang (đặc biệt là chuẩn thùng Barrique của vùng Bordeaux, Pháp) đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác rất cao. Những chiếc thùng này không có dạng hình trụ thẳng đứng mà phình ra ở giữa. Thiết kế này giúp thợ ủ rượu dễ dàng lăn thùng và cặn rượu được gom lại ở phần rốn bụng. Theo tiêu chuẩn sản xuất, đường viền dọc thân thùng cong dạng một cung parabol.

Một xưởng gỗ chuẩn bị xuất xưởng một chiếc thùng có các thông số kỹ thuật được đo đạc cẩn thận. Nhiệm vụ đặt ra là phải tính toán dung tích thực tế của chiếc thùng này để dán nhãn chính xác trước khi đưa vào hầm ủ. Biết rằng thùng rượu vang có chiều cao \(90\)cm. Đường kính lớn nhất ở phần bụng thùng là \(62\)cm, trong khi đường kính ở hai mặt đáy của thùng là bằng nhau và bằng \(44\)cm. Hỏi thể tích của chiếc thùng đó bằng bao nhiêu lít? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \(224\).

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) vào thùng rượu như hình vẽ.
Gọi phương trình parabol có dạng: \(y = a{x^2} + bx + c\).
Do parabol đi qua các điểm \(\left( {0;31} \right),\left( {45;22} \right),\left( { - 45;22} \right)\) nên ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}c = 31\\{45^2}a + 45b + c = 22\\{45^2}a + 45b + c = 22\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{{225}}\\b = 0\\c = 31\end{array} \right.\).
Vậy parabol \(\left( P \right):y = - \frac{1}{{225}}{x^2} + 31\).
Thể tích của thùng rượu là phần thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường parabol \(\left( P \right):y = - \frac{1}{{225}}{x^2} + 31\), trục \(Ox\) và hai đường thẳng \(x = - 45,x = 45\) quay quanh trục \(Ox\). Vậy thể tích của thùng rượu là:
\(V = \pi \int\limits_{ - 45}^{45} {{{\left( { - \frac{1}{{225}}{x^2} + 31} \right)}^2}dx} = 71208\pi \left( {c{m^3}} \right) \approx 224\left( l \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 6118
Theo đề các ô A, B, C, D theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Gọi d là công sai CSC \(d \in \mathbb{N}*\)
\({x_1} = A,{x_3} = A + d,{x_6} = A + 2d,{x_{10}} = A + 3d\)
Giữa \({x_1}\) và \({x_3}\) có 1 số nên \(d \ge 2\)
Giữa \({x_3}\) và \({x_6}\) có 2 số nên \(d \ge 3\)
Giữa \({x_6}\) và \({x_{10}}\) có 3 số nên \(d \ge 4\)
Suy ra \(d \ge 4\)
Vì các số thuộc từ 1; 2; 3; …; 25; 26 nên\(1 \le {x_1} < {x_{10}} \le 26\)
\( \Rightarrow {x_1} + 3d \le 26 \Rightarrow 1 + 3d \le 26 \Rightarrow 3d \le 25 \Rightarrow d \le 8\) Vậy \(d \in \left\{ {4,5,6,7,8} \right\}\)
Với mỗi giá trị d cố định, số cách chọn \({x_1}\) là \(26 - 3d\)
Số cách chọn các số trung gian là
Chọn \({x_2}:C_{d - 1}^1\)
Chọn \({x_4},{x_5}:C_{d - 1}^2\)
Chọn \({x_7},{x_8},{x_9}:C_{d - 1}^3\)
Suy ra số cách chọn ứng với mỗi \(d\) là \(\left( {26 - 3d} \right)C_{d - 1}^1C_{d - 1}^2C_{d - 1}^3\)
Tổng số cách chọn là \(T = 14.3.3.1 + 11.4.6.4 + 3.5.10.10 + 5.6.15.20 + 2.7.21.35 = 24472\).
Suy ra \(\frac{T}{4} = 6118\).
Câu 2
Lời giải
a) Ta có mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;3; - 7} \right)\), bán kính \(R = 4\)
Ta thấy \(I \notin \left( P \right)\) nên lớp đá mỏng \(\left( P \right)\) chia túi khí \(\left( S \right)\) thành hai phần không bằng nhau.
Chọn Sai.
b) Quỹ đạo của mũi khoan được mô tả bởi một phần đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) và có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;1; - 8} \right)\) nên có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 8}}\)
Chọn Đúng.
c) Ta có phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 1 - 8t\end{array} \right.\)
Ta tìm giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt cầu \(\left( S \right)\):
Xét phương trình theo tham số \(t\):
\({\left( {1 + t - 2} \right)^2} + {\left( {2 + t - 3} \right)^2} + {\left( {1 - 8t + 7} \right)^2} = 16\)
\( \Leftrightarrow {\left( {t - 1} \right)^2} + {\left( {t - 1} \right)^2} + {\left( {8 - 8t} \right)^2} = 16\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} \\t = 1 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} \end{array} \right.\)
Là hai điểm \(A\left( {2 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ;3 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ; - 7 - 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)\), \(B\left( {2 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ;3 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ; - 7 + 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)\)
Khoảng cách \(A{B^2} = {\left( {\left( { - 2} \right)\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 2\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( {16\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\)\( = 64\) suy ra \(AB = 8\) nên độ dài đoạn đường ống bằng \(8.10 = 80\,{\rm{m}}\)
Chọn Đúng.
d) Ta tính khoảng cách từ điểm \(K\left( {2;3;5} \right)\) đến hai giao điểm của mũi khoan và túi khí \(\left( S \right)\).
Ta có \(K{A^2} = {\left( {\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( {\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 12 - 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\) suy ra \(KA \approx 16\).
Ta có \(K{B^2} = {\left( { - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 12 + 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\) suy ra \(KB \approx 8\) nên điểm mũi khoan chạm vào túi khí có tín hiệu địa chấn mạnh nhất là điểm \(B\) và khoảng cách từ trạm quan trắc địa chấn đến \(B\) là \(KB\)\( = 80\,{\rm{m}}\).
Chọn Sai.
Câu 3
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có một cái túi đựng bốn thẻ, mỗi thẻ được ghi một số trong các số \(1,2,3,4\) và hai cái hộp \(A,B\). Hộp \(A\) chứa 8 quả bóng trắng và 8 quả bóng đen, hộp \(B\) rỗng. Bạn An thực hiện phép thử sau: lấy ngẫu nhiên một thẻ trong túi, kiểm tra số ghi trên thẻ rồi bỏ lại thẻ vào túi. Nếu số ghi trên thẻ là 1, lấy một quả bóng trắng từ hộp x\(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 2 hoặc 3, lấy một quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 4, lấy hai quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Sau khi thực hiện phép thử trên 4 lần, khi số bóng trong hộp \(B\) là 8 thì xác suất để có 2 quả bóng đen trong hộp \(B\) bằng \(\frac{a}{b}\) (\(a,b\) nguyên và \(\frac{a}{b}\) tối giản). Khi đó \(a + b\) bằng bao nhiêu?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có một cái túi đựng bốn thẻ, mỗi thẻ được ghi một số trong các số \(1,2,3,4\) và hai cái hộp \(A,B\). Hộp \(A\) chứa 8 quả bóng trắng và 8 quả bóng đen, hộp \(B\) rỗng. Bạn An thực hiện phép thử sau: lấy ngẫu nhiên một thẻ trong túi, kiểm tra số ghi trên thẻ rồi bỏ lại thẻ vào túi. Nếu số ghi trên thẻ là 1, lấy một quả bóng trắng từ hộp x\(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 2 hoặc 3, lấy một quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 4, lấy hai quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Sau khi thực hiện phép thử trên 4 lần, khi số bóng trong hộp \(B\) là 8 thì xác suất để có 2 quả bóng đen trong hộp \(B\) bằng \(\frac{a}{b}\) (\(a,b\) nguyên và \(\frac{a}{b}\) tối giản). Khi đó \(a + b\) bằng bao nhiêu?Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

