khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 839 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Tại một tổ bầu cử Quốc hội khóa XVI của phường Yên Hòa có \(5\) ứng cử viên trong đó có ông \(A\) và ông \(B\). Kết quả kiểm phiếu của \(1500\) cử tri cho thấy:

- Có \(900\) cử tri bầu cho ông \(A\).

- Có \(800\) cử tri bầu cho ông \(B\).

- Có \(200\) cử tri không bầu cho cả ông \(A\) và ông \(B\).

Biết rằng mỗi cử tri có thể chọn một trong hai ứng cử viên hoặc chọn cả hai hoặc không chọn ai trong hai ứng viên \(A\), \(B\).

a) Số cử tri bỏ phiếu chọn cả hai ứng cử viên \(A\), \(B\) là \(400\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên bầu cho cả hai ông \(A\), \(B\) là \(\frac{8}{{15}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên chỉ bầu cho ông \(A\) là \(\frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
d) Nếu chọn một cử tri đã bầu cho ứng cử viên \(A\) trong số 1500 cử tri nói trên, xác suất để người đó không bầu cho ứng cử viên \(B\) là \(\frac{5}{9}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Gọi \(A\) là biến cố: “Cử tri bầu cho ông \(A\)”.

\(B\) là biến cố: “Cử tri bầu cho ông \(B\)”.

Theo đề bài: có \(200\) cử tri không bầu cho cả ông \(A\) và ông \(B\) nên số cử tri bầu cho ít nhất một trong hai ông \(A\), \(B\) là \(1500 - 200 = 1300\).

Ta có \(\left| {A \cup B} \right| = \left| A \right| + \left| B \right| - \left| {A \cap B} \right| \Rightarrow \left| {A \cap B} \right| = 900 + 800 - 1300 = 400\).

Vậy số cử tri bỏ phiếu chọn cả hai ứng cử viên \(A\), \(B\) là \(400\).

b) Sai.

Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên bầu cho cả hai ông \(A\), \(B\) là \(P\left( {AB} \right) = \frac{{400}}{{1500}} = \frac{4}{{15}}\).

c) Đúng.

Số cử tri chỉ bầu cho ông \(A\) là \(900 - 400 = 500\).

Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên chỉ bầu cho ông \(A\) là \(\frac{{500}}{{1500}} = \frac{1}{3}\).

d) Đúng.

Nếu chọn một cử tri đã bầu cho ứng cử viên \(A\) trong số 1500 cử tri nói trên, xác suất để người đó không bầu cho ứng cử viên \(B\) là \[P\left( {\left. {\overline B } \right|A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B  \cap A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{n\left( {\overline B  \cap A} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{500}}{{900}} = \frac{5}{9}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

11,4

Đáp án: 11,4.

Do tính đối xứng của hình vẽ qua trục tung \(Oy\), chúng ta có thể tính diện tích phần bên phải rồi nhân đôi.

·            Nhánh dưới: Gồm cung \[OP\] và\(PK\).

o     Cung \[OP\] (từ \(x = 0\)đến\(x = \sqrt {14} \)): \(y = h(x) = 0,13{x^2}\)

o     Cung \(PK\) (từ \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 6\)): \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\)

·            Nhánh trên: Gồm các đoạn thẳng và cung\(FG\).

o     Đoạn\(EF\): Nằm trên đường thẳng hoành độ \(x = 0,35\). Điểm \(E\) có tung độ \(2,65\), điểm \(F\)thuộc \(f(x)\) nên có tung độ \(f(0,35) = 0,11{(0,35)^2} + 1 \approx 1,013\).

o     Cung \(FG\)(từ \(x = 0,35\) đến \(x = 5,7\)): \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\)

o     Đoạn thẳng đứng \(GH\)(tại \(x = 5,7\)): Nối từ cung \(f(x)\) xuống cung \(g(x)\).

Diện tích cần tính là tổng của 3 phần chính bên phải trục:

·            Phần 1: Hình chữ nhật nhỏ ở giữa (giới hạn bởi \(x = 0\) đến \(x = 0,35\))

Được giới hạn trên bởi đoạn \(DE\)(\(y = 2,65\)) và giới hạn dưới bởi cung \(h(x)\).

\({S_1} = \int_0^{0,35} {(2,65 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x \approx 0,9256\)

·            Phần 2: Phần đường cong từ \(F\) đến \(P\) (giới hạn bởi \(x = 0,35\) đến \(x = \sqrt {14} \))

Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(h(x)\).

\({S_2} = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(0,11{x^2} + 1 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(1 - 0,02{x^2})} {\rm{d}}x \approx 3,0426\)

·            Phần 3: Phần đường cong từ \(P\) đến \(G\) (giới hạn bởi \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 5,7\))

Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(g(x)\).

\({S_3} = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,11{x^2} + 1 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,01{x^2} + 0,59)} {\rm{d}}x \approx 1,5982\)

·            Phần 4: Từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)

+ Tìm phương trình đường thẳng \(GK\)

Tọa độ điểm \(G\): \({x_G} = 5,7 \Rightarrow {y_G} = f(5,7) = 0,11{(5,7)^2} + 1 = 4,5739\). Vậy \(G(5,7;4,5739)\).

Tọa độ điểm \(K\): \({x_K} = 6 \Rightarrow {y_K} = g(6) = 0,1{(6)^2} + 0,41 = 4,01\). Vậy \(K(6;4,01)\).

Phương trình đường thẳng \(GK\)có dạng \(y = ax + b\):

Hệ số góc \(a = \frac{{{y_K} - {y_G}}}{{{x_K} - {x_G}}} = \frac{{4,01 - 4,5739}}{{6 - 5,7}} = \frac{{ - 0,5639}}{{0,3}} \approx  - 1,879667\).

Phương trình: \(y - 4,01 =  - 1,879667\left( {x - 6} \right) \Rightarrow {y_{GK}} =  - 1,879667x + 15,288\)

+ Tính \({S_4}\) (Phần giới hạn bởi đoạn \(GK\)và \(g(x)\) từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)):

\(\begin{array}{l}{S_4} = \int_{5,7}^6 {({y_{GK}} - g(} x)){\rm{d}}x\\ = \int_{5,7}^6 {( - 1,879667x + 15,288 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x\end{array}\)

\( = \int_{5,7}^6 {( - 0,1{x^2} - 1,879667x + 14,878)} {\rm{d}}x\)      \( \Rightarrow {S_4} \approx 48,234 - 48,0964 = 0,1376\)

+ Diện tích một nửa: \({S_h} = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} \approx 0,92565 + 3,04279 + 1,59816 + 0,1376 = 5,7042\)

Vậy diện tích phần con đường được tô hình viên gạch là \(S = 2{S_h} = 2 \times 5,7042 = 11,4084 \approx 11,4\).

Lời giải

Đáp án:

303

Đáp án: 303

    Suy ra \(I{M_{\min }} = IH - R = 3\) khi \(M = {M_0}\) (hình vẽ) (ảnh 1)

Bát giác đều nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\).

+ Lấy ba đỉnh trong tám đỉnh sẽ tạo thành một tam giác \(n\left( \Omega  \right) = C_8^3 = 56\).

+ Gọi là biến cố A “lấy được tam giác vuông”

Tam giác vuông khi có một cạnh là đường kính của đường tròn \(O\) và đỉnh còn lại khác với hai đỉnh của cạnh là đường kính. Bát diện đều có bốn đường chéo là đường kính đường tròn \(O\), đỉnh còn lại lấy trong sáu đỉnh

\(n\left( A \right) = 4.6 = 24\).

+ Xác suất của biến cố A: \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{24}}{{56}} = \frac{3}{7}\)

+ Gọi là biến cố B “ba số lập thành cấp số cộng”

Xét các bộ sô có công sai

\(d = 1\) có \(6\) bộ ((1;2;3), (2;3;4); (3;4;5); (4;5;6); (5;6;7); (6;7;8))

\(d = 2\) có \(4\) bộ ((1;3;5); (2;4;6); (3;5;7); (4;6;8))

\(d = 3\) có \(2\) bộ ((1; 4;7); (2;5;8))

+ \(n\left( B \right) = 6 + 4 + 2 = 12\)

+ Xác suất của biến cố B: \(p\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{12}}{{56}} = \frac{3}{{14}}\)

Hai biến cố A và B độc lập nên xác suất thu được một tam giác vuông với ba số trên ba đỉnh của tam giác (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng là

\(p\left( {AB} \right) = p\left( A \right).p\left( B \right) = \frac{3}{7}.\frac{3}{{14}} = \frac{9}{{98}}\).

Vậy \(m = 9;\,n = 98 \Rightarrow m + 3n = 9 + 3.98 = 303\).

Câu 5

Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp và nền kinh tế. Thị trường chứng khoán thường phản ứng rất nhạy với các tin tức trong và ngoài nước. Ở Việt Nam, một phiên giao dịch của thị trường chứng khoán được tính từ lúc mở cửa, lúc 9 giờ 00 sáng, đến lúc đóng cửa, lúc 14 giờ 30 cùng ngày, thị trường có 1,5 tiếng nghỉ trưa. Trong mỗi phiên giao dịch, giá mở cửa của một cổ phiếu gọi là giá tham chiếu (là giá đóng cửa của phiên hôm trước). Phiên giao dịch ngày 1 tháng 3 năm 2026 với những tin tức trên Thế Giới của những ngày trước đó, từ lúc mở cửa cổ phiếu của nhiều công ty được các nhà đầu tư mua với sức mua rất mạnh, đẩy giá cổ phiếu của các công ty này tăng trần (tăng trần là giá cổ phiếu tăng tối đa trong 1 phiên giao dịch). Trong đó có cổ phiếu của công ty “Công ty Cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn” mã chứng khoán BSR, phiên giao dịch ngày 1 tháng 3 và 2 phiên giao dịch tiếp theo, mã cổ phiếu này tăng trần (cổ phiếu BSR tăng trần là tăng ở mức tối đa 7%). Hai phiên giao dịch tiếp theo giá cổ phiếu BSR tăng lần lượt là 4% và 4,5%. Tuy nhiên sau đó, tình hình Thế giới tác động ngược lại nên mã cổ phiếu này lại bị các nhà đầu tư bán tháo mạnh dẫn đến giảm sàn trong 2 phiên tiếp theo (giá cổ phiếu BSR giảm sàn nghĩa là giảm tối đa 7% trong phiên giao dịch).
Giá tăng hay giảm của một cổ phiếu là trong một phiên được tính theo công thức:
Mức tăng (giảm) = (Giá đóng cửa − Giá tham chiếu) / Giá tham chiếu
(Giá tham chiếu là giá đóng cửa của phiên trước – kết quả dương là tăng và âm là giảm).
Biết được thông tin trên, Ông An – là một nhà đầu tư kỳ cựu – ngay từ đầu phiên ngày 1 tháng 3 đã nhanh chóng mua được 15000 cổ phiếu BSR với mức giá tham chiếu 31,5 (đơn vị: nghìn đồng).
Hỏi sau 7 phiên giao dịch tính từ ngày 1 tháng 3 (tính cả phiên giao dịch này) thì ông An đã có lợi nhuận là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là đường thẳng \(x = - 1\).
Đúng
Sai
b) Đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).
Đúng
Sai
c) Hai điểm \(A\) và \(B\) nằm về hai phía của trục hoành và \(AB = 5\sqrt {17} \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(y = g\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f'\left( x \right)\) thoả mãn \(g\left( 0 \right) = 12\). Giả sử \(C,D\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) thì 4 điểm \(A,B,C,D\) lập thành tứ giác có diện tích là 42 (đơn vị diện tích).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP