PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Tại một tổ bầu cử Quốc hội khóa XVI của phường Yên Hòa có \(5\) ứng cử viên trong đó có ông \(A\) và ông \(B\). Kết quả kiểm phiếu của \(1500\) cử tri cho thấy:
- Có \(900\) cử tri bầu cho ông \(A\).
- Có \(800\) cử tri bầu cho ông \(B\).
- Có \(200\) cử tri không bầu cho cả ông \(A\) và ông \(B\).
Biết rằng mỗi cử tri có thể chọn một trong hai ứng cử viên hoặc chọn cả hai hoặc không chọn ai trong hai ứng viên \(A\), \(B\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Gọi \(A\) là biến cố: “Cử tri bầu cho ông \(A\)”.
\(B\) là biến cố: “Cử tri bầu cho ông \(B\)”.
Theo đề bài: có \(200\) cử tri không bầu cho cả ông \(A\) và ông \(B\) nên số cử tri bầu cho ít nhất một trong hai ông \(A\), \(B\) là \(1500 - 200 = 1300\).
Ta có \(\left| {A \cup B} \right| = \left| A \right| + \left| B \right| - \left| {A \cap B} \right| \Rightarrow \left| {A \cap B} \right| = 900 + 800 - 1300 = 400\).
Vậy số cử tri bỏ phiếu chọn cả hai ứng cử viên \(A\), \(B\) là \(400\).
b) Sai.
Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên bầu cho cả hai ông \(A\), \(B\) là \(P\left( {AB} \right) = \frac{{400}}{{1500}} = \frac{4}{{15}}\).
c) Đúng.
Số cử tri chỉ bầu cho ông \(A\) là \(900 - 400 = 500\).
Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên chỉ bầu cho ông \(A\) là \(\frac{{500}}{{1500}} = \frac{1}{3}\).
d) Đúng.
Nếu chọn một cử tri đã bầu cho ứng cử viên \(A\) trong số 1500 cử tri nói trên, xác suất để người đó không bầu cho ứng cử viên \(B\) là \[P\left( {\left. {\overline B } \right|A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B \cap A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{n\left( {\overline B \cap A} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{500}}{{900}} = \frac{5}{9}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(49\)
![Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture39-1778474646.png)
Góc nhị diện \([S,BD,C]\) chính là góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).
Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(BD\).
Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\).
Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot BD\).
Ta có: \(AH \bot BD\)và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot (SAH)\).
Từ đó suy ra\(BD \bot SH\).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và \((ABCD)\) là góc \(\widehat {SHA} = \alpha \).
Trong tam giác vuông \(ABD\) (vuông tại\(A\)): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}} = 2a\).
Đường cao \(AH\) trong tam giác vuông\(ABD\): \(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot AH\)):
\(\tan \alpha = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Suy ra: \(\alpha = \arctan \left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) \approx 49,1^\circ \).
Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 11,4.
Do tính đối xứng của hình vẽ qua trục tung \(Oy\), chúng ta có thể tính diện tích phần bên phải rồi nhân đôi.
· Nhánh dưới: Gồm cung \[OP\] và\(PK\).
o Cung \[OP\] (từ \(x = 0\)đến\(x = \sqrt {14} \)): \(y = h(x) = 0,13{x^2}\)
o Cung \(PK\) (từ \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 6\)): \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\)
· Nhánh trên: Gồm các đoạn thẳng và cung\(FG\).
o Đoạn\(EF\): Nằm trên đường thẳng hoành độ \(x = 0,35\). Điểm \(E\) có tung độ \(2,65\), điểm \(F\)thuộc \(f(x)\) nên có tung độ \(f(0,35) = 0,11{(0,35)^2} + 1 \approx 1,013\).
o Cung \(FG\)(từ \(x = 0,35\) đến \(x = 5,7\)): \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\)
o Đoạn thẳng đứng \(GH\)(tại \(x = 5,7\)): Nối từ cung \(f(x)\) xuống cung \(g(x)\).
Diện tích cần tính là tổng của 3 phần chính bên phải trục:
· Phần 1: Hình chữ nhật nhỏ ở giữa (giới hạn bởi \(x = 0\) đến \(x = 0,35\))
Được giới hạn trên bởi đoạn \(DE\)(\(y = 2,65\)) và giới hạn dưới bởi cung \(h(x)\).
\({S_1} = \int_0^{0,35} {(2,65 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x \approx 0,9256\)
· Phần 2: Phần đường cong từ \(F\) đến \(P\) (giới hạn bởi \(x = 0,35\) đến \(x = \sqrt {14} \))
Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(h(x)\).
\({S_2} = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(0,11{x^2} + 1 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(1 - 0,02{x^2})} {\rm{d}}x \approx 3,0426\)
· Phần 3: Phần đường cong từ \(P\) đến \(G\) (giới hạn bởi \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 5,7\))
Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(g(x)\).
\({S_3} = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,11{x^2} + 1 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,01{x^2} + 0,59)} {\rm{d}}x \approx 1,5982\)
· Phần 4: Từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)
+ Tìm phương trình đường thẳng \(GK\)
Tọa độ điểm \(G\): \({x_G} = 5,7 \Rightarrow {y_G} = f(5,7) = 0,11{(5,7)^2} + 1 = 4,5739\). Vậy \(G(5,7;4,5739)\).
Tọa độ điểm \(K\): \({x_K} = 6 \Rightarrow {y_K} = g(6) = 0,1{(6)^2} + 0,41 = 4,01\). Vậy \(K(6;4,01)\).
Phương trình đường thẳng \(GK\)có dạng \(y = ax + b\):
Hệ số góc \(a = \frac{{{y_K} - {y_G}}}{{{x_K} - {x_G}}} = \frac{{4,01 - 4,5739}}{{6 - 5,7}} = \frac{{ - 0,5639}}{{0,3}} \approx - 1,879667\).
Phương trình: \(y - 4,01 = - 1,879667\left( {x - 6} \right) \Rightarrow {y_{GK}} = - 1,879667x + 15,288\)
+ Tính \({S_4}\) (Phần giới hạn bởi đoạn \(GK\)và \(g(x)\) từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)):
\(\begin{array}{l}{S_4} = \int_{5,7}^6 {({y_{GK}} - g(} x)){\rm{d}}x\\ = \int_{5,7}^6 {( - 1,879667x + 15,288 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x\end{array}\)
\( = \int_{5,7}^6 {( - 0,1{x^2} - 1,879667x + 14,878)} {\rm{d}}x\) \( \Rightarrow {S_4} \approx 48,234 - 48,0964 = 0,1376\)
+ Diện tích một nửa: \({S_h} = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} \approx 0,92565 + 3,04279 + 1,59816 + 0,1376 = 5,7042\)
Vậy diện tích phần con đường được tô hình viên gạch là \(S = 2{S_h} = 2 \times 5,7042 = 11,4084 \approx 11,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
