Máng trượt nước cao nhất thế giới là máng trượt Verruckt trong công viên nước Schlitterbahn – Mỹ.

Máng trượt này có độ cao từ đỉnh khoảng \(50m\) so với mặt đất (tham khảo hình 5). Gắn hệ trục với một tỉ lệ nhất định thì hình ảnh máng trượt được mô phỏng theo hình 6. Biết rằng, theo mô phỏng trong hình 6, máng trượt là hình ảnh của một đồ thị hàm bậc ba có dạng \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).
Điểm \(B\left( {5;0} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), đồ thị cắt trục tung tại điểm \(A\) có tung độ bằng \(5\) và đi qua điểm \(C\left( {15;\frac{1}{2}} \right)\).
Tại các điểm có hoành độ lần lượt là \(1,5\); \(3\); \(7\); \(8,5\); \(10\); \(11,25\); \(12,5\); \(13,75\); \(15\) các kỹ sư thiết kế các cột đỡ cho cây cầu (cột đỡ là các đường nét đứt như hình 6, biết các đường đó vuông góc với \(Ox\)). Tính tổng chiều cao của các cột đỡ theo tỉ lệ đã cho trong hình 6? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Máng trượt nước cao nhất thế giới là máng trượt Verruckt trong công viên nước Schlitterbahn – Mỹ.

Máng trượt này có độ cao từ đỉnh khoảng \(50m\) so với mặt đất (tham khảo hình 5). Gắn hệ trục với một tỉ lệ nhất định thì hình ảnh máng trượt được mô phỏng theo hình 6. Biết rằng, theo mô phỏng trong hình 6, máng trượt là hình ảnh của một đồ thị hàm bậc ba có dạng \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).
Điểm \(B\left( {5;0} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), đồ thị cắt trục tung tại điểm \(A\) có tung độ bằng \(5\) và đi qua điểm \(C\left( {15;\frac{1}{2}} \right)\).
Tại các điểm có hoành độ lần lượt là \(1,5\); \(3\); \(7\); \(8,5\); \(10\); \(11,25\); \(12,5\); \(13,75\); \(15\) các kỹ sư thiết kế các cột đỡ cho cây cầu (cột đỡ là các đường nét đứt như hình 6, biết các đường đó vuông góc với \(Ox\)). Tính tổng chiều cao của các cột đỡ theo tỉ lệ đã cho trong hình 6? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 12,5
Hàm số đã cho có dạng \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).
Đạo hàm của hàm số là \(f'(x) = 3a{x^2} + 2bx + c\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(A\) có tung độ bằng \(5\) \( \Rightarrow f(0) = 5 \Rightarrow d = 5\).
Điểm \(B\left( {5;0} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Suy ra: \(f(5) = 0\) và \(f'(5) = 0\).
\(f(5) = 0\)\( \Rightarrow 125a + 25b + 5c + 5 = 0\) (1)
\(f'(5) = 0\)\( \Rightarrow 75a + 10b + c = 0\) (2)
Đồ thị đi qua điểm \(C\left( {15;\frac{1}{2}} \right)\). Ta có: \(f(15) = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow 3375a + 225b + 15c + 5 = \frac{1}{2}\) (3)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{25a + 5b + c = - 1\quad (1)}\\{75a + 10b + c = 0\quad (2)}\\{3375a + 225b + 15c = - \frac{9}{2}\quad (3)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{{13}}{{1000}}\\b = \frac{{33}}{{100}}\\c = - \frac{{93}}{{40}}\end{array} \right.\)
Vậy hàm số mô phỏng máng trượt là: \(f(x) = - \frac{{13}}{{1000}}{x^3} + \frac{{33}}{{100}}{x^2} - \frac{{93}}{{40}}x + 5\).
Tiếp theo, ta tính chiều cao của các cột đỡ tại các hoành độ đã cho: \(1,5\); \(3\); \(7\); \(8,5\); \(10\); \(11,25\); \(12,5\); \(13,75\); \(15\).
|
Hoành độ \(x\) |
Chiều cao cột đỡ \(f(x)\) |
|
\(1,5\) |
\(f(1,5) = 2,211125\) |
|
\(3\) |
\(f(3) = \frac{{161}}{{250}}\) |
|
\(7\) |
\(f(7) = \frac{{109}}{{250}}\) |
|
\(8,5\) |
\(f(8,5) = \frac{{8771}}{{8000}}\) |
|
\(10\) |
\(f(10) = \frac{7}{4}\) |
|
\(11,25\) |
\(f(11,25) = \frac{{1075}}{{512}}\) |
|
\(12,5\) |
\(f(12,5) = \frac{{135}}{{64}}\) |
|
\(13,75\) |
\(f(13,75) = \frac{{833}}{{512}}\) |
|
\(15\) |
\(f(15) = \frac{1}{2}\) |
Tổng chiều cao của các cột đỡ là:
\(h = f(1,5) + f(3) + f(7) + f(8,5) + f(10) + f(11,25) + f(12,5) + f(13,75) + f(15) = \frac{{7983}}{{640}}\)
\( \Rightarrow h \approx 12,5\).
Vậy tổng chiều cao của các cột đỡ theo tỉ lệ khoảng \(h \approx 12,5\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(49\)
![Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture39-1778474646.png)
Góc nhị diện \([S,BD,C]\) chính là góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).
Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(BD\).
Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\).
Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot BD\).
Ta có: \(AH \bot BD\)và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot (SAH)\).
Từ đó suy ra\(BD \bot SH\).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và \((ABCD)\) là góc \(\widehat {SHA} = \alpha \).
Trong tam giác vuông \(ABD\) (vuông tại\(A\)): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}} = 2a\).
Đường cao \(AH\) trong tam giác vuông\(ABD\): \(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot AH\)):
\(\tan \alpha = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Suy ra: \(\alpha = \arctan \left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) \approx 49,1^\circ \).
Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 11,4.
Do tính đối xứng của hình vẽ qua trục tung \(Oy\), chúng ta có thể tính diện tích phần bên phải rồi nhân đôi.
· Nhánh dưới: Gồm cung \[OP\] và\(PK\).
o Cung \[OP\] (từ \(x = 0\)đến\(x = \sqrt {14} \)): \(y = h(x) = 0,13{x^2}\)
o Cung \(PK\) (từ \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 6\)): \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\)
· Nhánh trên: Gồm các đoạn thẳng và cung\(FG\).
o Đoạn\(EF\): Nằm trên đường thẳng hoành độ \(x = 0,35\). Điểm \(E\) có tung độ \(2,65\), điểm \(F\)thuộc \(f(x)\) nên có tung độ \(f(0,35) = 0,11{(0,35)^2} + 1 \approx 1,013\).
o Cung \(FG\)(từ \(x = 0,35\) đến \(x = 5,7\)): \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\)
o Đoạn thẳng đứng \(GH\)(tại \(x = 5,7\)): Nối từ cung \(f(x)\) xuống cung \(g(x)\).
Diện tích cần tính là tổng của 3 phần chính bên phải trục:
· Phần 1: Hình chữ nhật nhỏ ở giữa (giới hạn bởi \(x = 0\) đến \(x = 0,35\))
Được giới hạn trên bởi đoạn \(DE\)(\(y = 2,65\)) và giới hạn dưới bởi cung \(h(x)\).
\({S_1} = \int_0^{0,35} {(2,65 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x \approx 0,9256\)
· Phần 2: Phần đường cong từ \(F\) đến \(P\) (giới hạn bởi \(x = 0,35\) đến \(x = \sqrt {14} \))
Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(h(x)\).
\({S_2} = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(0,11{x^2} + 1 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(1 - 0,02{x^2})} {\rm{d}}x \approx 3,0426\)
· Phần 3: Phần đường cong từ \(P\) đến \(G\) (giới hạn bởi \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 5,7\))
Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(g(x)\).
\({S_3} = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,11{x^2} + 1 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,01{x^2} + 0,59)} {\rm{d}}x \approx 1,5982\)
· Phần 4: Từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)
+ Tìm phương trình đường thẳng \(GK\)
Tọa độ điểm \(G\): \({x_G} = 5,7 \Rightarrow {y_G} = f(5,7) = 0,11{(5,7)^2} + 1 = 4,5739\). Vậy \(G(5,7;4,5739)\).
Tọa độ điểm \(K\): \({x_K} = 6 \Rightarrow {y_K} = g(6) = 0,1{(6)^2} + 0,41 = 4,01\). Vậy \(K(6;4,01)\).
Phương trình đường thẳng \(GK\)có dạng \(y = ax + b\):
Hệ số góc \(a = \frac{{{y_K} - {y_G}}}{{{x_K} - {x_G}}} = \frac{{4,01 - 4,5739}}{{6 - 5,7}} = \frac{{ - 0,5639}}{{0,3}} \approx - 1,879667\).
Phương trình: \(y - 4,01 = - 1,879667\left( {x - 6} \right) \Rightarrow {y_{GK}} = - 1,879667x + 15,288\)
+ Tính \({S_4}\) (Phần giới hạn bởi đoạn \(GK\)và \(g(x)\) từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)):
\(\begin{array}{l}{S_4} = \int_{5,7}^6 {({y_{GK}} - g(} x)){\rm{d}}x\\ = \int_{5,7}^6 {( - 1,879667x + 15,288 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x\end{array}\)
\( = \int_{5,7}^6 {( - 0,1{x^2} - 1,879667x + 14,878)} {\rm{d}}x\) \( \Rightarrow {S_4} \approx 48,234 - 48,0964 = 0,1376\)
+ Diện tích một nửa: \({S_h} = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} \approx 0,92565 + 3,04279 + 1,59816 + 0,1376 = 5,7042\)
Vậy diện tích phần con đường được tô hình viên gạch là \(S = 2{S_h} = 2 \times 5,7042 = 11,4084 \approx 11,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
