Câu hỏi:

11/05/2026 17 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Dự án "Công viên Thiên văn học" được khởi công năm 2017 do Tập đoàn Nam Cường đầu tư và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2024. Để tạo điểm nhấn, các kỹ sư đã thiết kế một con đường và Vọng Lâu giữa hồ (tham khảo hình 1). Theo một tỉ lệ nhất định, con đường ở giữa công viên được mô phỏng như hình 2, biết rằng, trên hệ trục tương ứng của hình 2 thì:

- Các đường cong \(BC,FG\) là 2 phần của Parabol có phương trình \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\).

- Các đường cong \(AQ,PK\) là 2 phần của Parabol có phương trình \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\).

- Đường cong qua 3 điểm \(Q,O,P\) là một phần của Parabol có phương trình là \(y = h(x) = 0,13{x^2}\).

- Các điểm \(C,D\) có cùng hoành độ là \( - 0,35\). Các điểm \(E,F\) có cùng hoành độ là \(0,35\).

- Các điểm \(D,E\) có cùng tung độ là \(2,65\).

- Các điểm \(A,Q,P,K\)có hoành độ lần lượt là \( - 6; - \sqrt {14} ;\sqrt {14} ;6\).

- Điểm \(B,G\)có hoành độ lần lượt là \( - 5,7\) và \(5,7\).

Vậy diện tích phần con đường được tô hình (ảnh 1)

Dựa theo số liệu ở hình 2, hãy tính diện tích phần con đường được tô hình viên gạch trong hình 2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,4

Đáp án: 11,4.

Do tính đối xứng của hình vẽ qua trục tung \(Oy\), chúng ta có thể tính diện tích phần bên phải rồi nhân đôi.

·            Nhánh dưới: Gồm cung \[OP\] và\(PK\).

o     Cung \[OP\] (từ \(x = 0\)đến\(x = \sqrt {14} \)): \(y = h(x) = 0,13{x^2}\)

o     Cung \(PK\) (từ \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 6\)): \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\)

·            Nhánh trên: Gồm các đoạn thẳng và cung\(FG\).

o     Đoạn\(EF\): Nằm trên đường thẳng hoành độ \(x = 0,35\). Điểm \(E\) có tung độ \(2,65\), điểm \(F\)thuộc \(f(x)\) nên có tung độ \(f(0,35) = 0,11{(0,35)^2} + 1 \approx 1,013\).

o     Cung \(FG\)(từ \(x = 0,35\) đến \(x = 5,7\)): \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\)

o     Đoạn thẳng đứng \(GH\)(tại \(x = 5,7\)): Nối từ cung \(f(x)\) xuống cung \(g(x)\).

Diện tích cần tính là tổng của 3 phần chính bên phải trục:

·            Phần 1: Hình chữ nhật nhỏ ở giữa (giới hạn bởi \(x = 0\) đến \(x = 0,35\))

Được giới hạn trên bởi đoạn \(DE\)(\(y = 2,65\)) và giới hạn dưới bởi cung \(h(x)\).

\({S_1} = \int_0^{0,35} {(2,65 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x \approx 0,9256\)

·            Phần 2: Phần đường cong từ \(F\) đến \(P\) (giới hạn bởi \(x = 0,35\) đến \(x = \sqrt {14} \))

Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(h(x)\).

\({S_2} = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(0,11{x^2} + 1 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(1 - 0,02{x^2})} {\rm{d}}x \approx 3,0426\)

·            Phần 3: Phần đường cong từ \(P\) đến \(G\) (giới hạn bởi \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 5,7\))

Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(g(x)\).

\({S_3} = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,11{x^2} + 1 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,01{x^2} + 0,59)} {\rm{d}}x \approx 1,5982\)

·            Phần 4: Từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)

+ Tìm phương trình đường thẳng \(GK\)

Tọa độ điểm \(G\): \({x_G} = 5,7 \Rightarrow {y_G} = f(5,7) = 0,11{(5,7)^2} + 1 = 4,5739\). Vậy \(G(5,7;4,5739)\).

Tọa độ điểm \(K\): \({x_K} = 6 \Rightarrow {y_K} = g(6) = 0,1{(6)^2} + 0,41 = 4,01\). Vậy \(K(6;4,01)\).

Phương trình đường thẳng \(GK\)có dạng \(y = ax + b\):

Hệ số góc \(a = \frac{{{y_K} - {y_G}}}{{{x_K} - {x_G}}} = \frac{{4,01 - 4,5739}}{{6 - 5,7}} = \frac{{ - 0,5639}}{{0,3}} \approx  - 1,879667\).

Phương trình: \(y - 4,01 =  - 1,879667\left( {x - 6} \right) \Rightarrow {y_{GK}} =  - 1,879667x + 15,288\)

+ Tính \({S_4}\) (Phần giới hạn bởi đoạn \(GK\)và \(g(x)\) từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)):

\(\begin{array}{l}{S_4} = \int_{5,7}^6 {({y_{GK}} - g(} x)){\rm{d}}x\\ = \int_{5,7}^6 {( - 1,879667x + 15,288 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x\end{array}\)

\( = \int_{5,7}^6 {( - 0,1{x^2} - 1,879667x + 14,878)} {\rm{d}}x\)      \( \Rightarrow {S_4} \approx 48,234 - 48,0964 = 0,1376\)

+ Diện tích một nửa: \({S_h} = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} \approx 0,92565 + 3,04279 + 1,59816 + 0,1376 = 5,7042\)

Vậy diện tích phần con đường được tô hình viên gạch là \(S = 2{S_h} = 2 \times 5,7042 = 11,4084 \approx 11,4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

49

Đáp án: \(49\)

 Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°. (ảnh 1)

Góc nhị diện \([S,BD,C]\) chính là góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(BD\).

Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\).

Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot BD\).

Ta có: \(AH \bot BD\)và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot (SAH)\).

Từ đó suy ra\(BD \bot SH\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và \((ABCD)\) là góc \(\widehat {SHA} = \alpha \).

Trong tam giác vuông \(ABD\) (vuông tại\(A\)): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}}  = 2a\).

Đường cao \(AH\) trong tam giác vuông\(ABD\):  \(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot (ABCD)\)  nên\(SA \bot AH\)):

\(\tan \alpha  = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Suy ra: \(\alpha  = \arctan \left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) \approx 49,1^\circ \).

Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°.

Lời giải

Đáp án:

8

Đáp án: 8

\(P = 3M{A^2} + M{B^2} = 3{\left( {\overrightarrow {MA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MB} } \right)^2} = 3{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2}\)

\( = 4M{I^2} + \left( {3I{A^2} + I{B^2}} \right) + 2\overrightarrow {MI}  \cdot \left( {3\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB} } \right)\)

Tìm điểm \(I\) sao cho \(3\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  = \vec 0 \Rightarrow I\left( {6;3; - 1} \right)\)

Khi đó \(P = 4M{I^2} + (3I{A^2} + I{B^2})\)

\( \Rightarrow P\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow MI\) nhỏ nhất

Ta có: \(\left( S \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{t\^a m }}H\left( {2;1;3} \right)}\\{{\rm{b\'a n k\'i nh }}R = 3}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow IH = 6 > R \Rightarrow I\) nằm ngoài mặt cầu (hình vẽ)

   Suy ra \(I{M_{\min }} = IH - R = 3\) khi \(M = {M_0}\) (hình vẽ) (ảnh 1)

Suy ra \(I{M_{\min }} = IH - R = 3\) khi \(M = {M_0}\) (hình vẽ)

Nhận thấy \({M_0}\) là trung điểm \(IH\) suy ra \({M_0}\left( {4\,;2\,;1} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 2}\\{c = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow T = abc = 4 \cdot 2 \cdot 1 = 8\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(I\left( {3;1; - 3} \right)\).              
B. \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\).                           
C. \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).                           
D. \(I\left( { - \frac{1}{2}; - \frac{5}{2};\frac{5}{2}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(d//\left( P \right)\).                                                      
B. \(d \subset \left( P \right)\).                 
C. \(d\) và \(\left( P \right)\) có \(1\) điểm chung.             
D. \(d \bot \left( P \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP