Câu hỏi:

13/05/2026 10 Lưu

Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 3,\,\,\,\left( {{d_2}} \right):y = \left( {m - 3} \right)x + 2\,\,\)

     a) Tìm giá trị tham số m biết \(\left( {{d_1}} \right)\,{\rm{//}}\,\left( {{d_2}} \right)\).

     b) Viết phương trình đường thẳng (d): y = ax + b, biết (d) song song với (d1) và (d) đi qua điểm A (1; 2)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vì đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\,{\rm{//}}\,\left( {{d_2}} \right)\) nên hệ số góc của đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) bằng hệ số góc của đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\)

Ta được \(m - 3 = 2\)

Vậy m = 4.
b) a = 2, \(b \ne 3\)
Suy ra phương trình đường thẳng (d): y = 2x + b (\(b \ne 3\))

Vì đường thẳng (d) đi qua A (1; 2) nên ta thay x = 1, y = 2 vào y = 2x + b

2 = 2.1+b

b = 0 (nhận)

Vậy (d): y = 2x

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A \(\left( {AB < AC} \right)\)có đường cao AH.

a) Chứng minh:  tam giác CHA đồng dạng tam giác CAB

b) Gọi I là trung điểm của AC. Kẻ \(IN \bot BC\,\,\left( {\,N \in BC} \right)\). Chứng minh: \(A{B^2} = HB.\,\,BC = N{B^2} - N{C^2}\).

c) Qua H vẽ đường thẳng vuông góc với AN, đường thẳng này cắt tia AB tại V.  Chứng minh B là trung điểm của AV.

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A ( AB < AC) có đường cao AH.  a) Chứng minh:  tam giác CHA đồng dạng tam giác CAB b) Gọi I là trung điểm của AC. Kẻ IN vuông góc BC, N thuộc BC Chứng minh: AB^2 = HB.BC = NB^2 - NC^2. (ảnh 1)

a)

Xét \(\Delta CHA\,\,\,v\`a \,\,\,\Delta CAB\), ta có:

\(\widehat {CHA} = \widehat {CAB} = {90^0}\) (\(\Delta ABC\) vuông tại A có đường cao AH)

\(\widehat C\) là góc chunng
Vậy tam giác CHA đồng dạng tam giác CAB (g.g)
b) 

Xét tam giác AHC có \(IN\,{\rm{//}}\,AH\) (cùng vuông góc với BC)

\[I\] là trung điểm AC (gt) và \(N \in HC\)

Suy ra N là trung điểm HC

Xét \[\Delta AHB\] và \(\Delta CAB\)

\(\widehat B\) là góc chung.

\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \) (\(\Delta ABC\) vuông tại A có đường cao AH)

Vậy  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{HB}}{{AB}}\) hay \(A{B^2} = CB.\,\,HB\)    (1)

Ta có:

BH = BN – NH = BN – NC (N là trung điểm HC) (2)

BC = BN + NC    (3)

Thay (2), (3) vào (1) ta được.

\(A{B^2} = CB.\,\,HB = \left( {BN + NC} \right)\left( {BN - NC} \right) = B{N^2} - N{C^2}\)
c)

Gọi K là giao điểm VH và AN

Xét \(\Delta AHV\,\,v\`a \,\,\Delta CNA\)

\(\widehat {VAH} = \widehat {ACN}\) (cùng phụ với góc B)

\(\widehat {AVH} = \widehat {CAN}\) ( cùng phụ với \(\widehat {BAN}\))

Do đó  (g.g)

Suy ra \(\frac{{VH}}{{AN}} = \frac{{AV}}{{AC}}\) (cặp cạnh tỉ lệ)    (1)

Ta có \(\widehat {BHV} = \widehat {KHN}\) (đối đỉnh)

\(\widehat {KHN} = \widehat {ANI}\) (cùng phụ \(\widehat {KNH}\))

Suy ra \(\widehat {BHV} = \widehat {ANI}\)

Xét \(\Delta VBH\) và \(\Delta AIN\) có:

\(\widehat {BVH} = \widehat {IAN}\) ( cùng phụ với \(\widehat {BAN}\))

\(\widehat {BHV} = \widehat {ANI}\) ( cmt)

Do đó  (g.g)

Suy ra \(\frac{{VH}}{{AN}} = \frac{{VB}}{{AI}}\)           (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AV}}{{AC}} = \frac{{VB}}{{AI}}\) nên \(\frac{{VB}}{{AV}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{1}{2}\) (\[I\] là trung điểm AC)

Từ đó suy ra B là trung điểm AV.

Câu 2

A. \(k = 18\)                       
B. \(k = 3\)                          
C. \(k = 2\)                         
D. \(k = \frac{1}{2}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Câu 5

A. 1                                     
B. \( - 2\)                             
C. \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{2}{5}\)                           
D. \(\frac{{ - 2}}{5}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP