Câu hỏi:

17/05/2026 15 Lưu

PART 5: WRITING

Give the correct tense/ form of the verbs/ words in the brackets.

Where’s Tommy? He (have) __________ a bath.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. is having

is having

Câu hỏi “Where’s Tommy?” (Tommy ở đâu?) cho thấy người nói đang thắc mắc về một sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Việc “tắm” là một hành động đang thực hiện ngay lúc đó nên chúng ta phải chia ở dạng tiếp diễn để trả lời cho câu hỏi về vị trí/trạng thái hiện tại của đối tượng.

Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing

→ Where’s Tommy? He is having a bath.

Dịch nghĩa: Tommy đâu rồi? Nó đang đi tắm.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I (not see) __________ him since he left this school.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. haven't seen

haven't seen

Sự xuất hiện của liên từ “since” (kể từ khi) nối với một mốc thời gian trong quá khứ (“left this school”) cho thấy hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Hành động “không gặp” này vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại, do đó ta phải chia động từ ở thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả sự liên kết giữa quá khứ và hiện tại.

Cấu trúc: S + have/has + not + V3/ed

→ I haven't seen him since he left this school.

Dịch nghĩa: Tôi đã không gặp anh ấy kể từ khi anh ấy rời khỏi ngôi trường này.

Câu 3:

My students often spend two hours (do) ______ their homework every day.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. doing

doing

Trong câu có cấu trúc với động từ “spend” đi kèm với một khoảng thời gian (“two hours”). Đây là cấu trúc đặc trưng để nói về việc dành thời gian làm gì đó.

Theo quy tắc ngữ pháp, sau cấu trúc “spend + time” (dành thời gian), động từ theo sau phải được chia ở dạng V-ing.

Cấu trúc: S + spend + time + V-ing

→ My students often spend two hours doing their homework every day.

Dịch nghĩa: Các học sinh của tôi thường dành ra hai tiếng đồng hồ để làm bài tập về nhà mỗi ngày.

Câu 4:

Do you collect stamps or other things? - Yes, I am a stamp (collect) __________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. collector

collector

Vị trí trống nằm sau cụm danh từ “a stamp” và đứng sau mạo từ “a”, đóng vai trò là một danh từ chỉ người để trả lời cho câu hỏi về sở thích cá nhân.

Từ gốc là động từ “collect” (sưu tầm), khi chuyển sang danh từ chỉ người thực hiện hành động đó, ta thêm hậu tố “-or” để tạo thành danh từ chỉ nghề nghiệp hoặc người có sở thích đó.

Cấu trúc: a/an + (noun/adj) + Danh từ chỉ người

→ Do you collect stamps or other things? - Yes, I am a stamp collector.

Dịch nghĩa: Bạn có sưu tầm tem hay thứ gì khác không? - Có, tôi là một người sưu tầm tem.

Câu 5:

He greets me in a (friend) _________ way.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. friendly

friendly

Vị trí của từ cần điền nằm giữa mạo từ “a” và danh từ “way”, do đó chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “way” (cách thức).

Từ gốc “friend” là một danh từ, khi thêm hậu tố “-ly” sẽ tạo thành tính từ “friendly” mang nghĩa thân thiện. Lưu ý đây là trường hợp đặc biệt vì nhiều người dễ nhầm lẫn đuôi “-ly” luôn là trạng từ.

Cấu trúc: a/an + Adj + Noun

→ He greets me in a friendly way.

Dịch nghĩa: Anh ấy chào đón tôi một cách rất thân thiện.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Friday    
B. Saturday         
C. Sunday

Lời giải

When is the football match? (Trận bóng đá diễn ra khi nào?)

A. Friday: Thứ Sáu

B. Saturday: Thứ Bảy

C. Sunday: Chủ Nhật

Thông tin: Richard: Actually, it’s on Friday after school because a lot of the others are busy. Sunday was difficult, too.

Dịch nghĩa: Richard: Thực ra, trận đấu diễn ra vào thứ Sáu sau giờ học vì nhiều bạn khác bận. Chủ Nhật cũng khó khăn.

Chọn A.

Câu 2

A. have                           

B. are having    
C. going to have     
D. will has

Lời giải

A. have: có (thì hiện tại đơn)

B. are having: đang có/sẽ có (thì hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch tương lai)

C. going to have: (thiếu động từ “to be” phía trước)

D. will has: (sai ngữ pháp, sau “will” phải là động từ nguyên thể “have”)

Câu có mốc thời gian cụ thể là “next Friday, December 14th” (thứ Sáu tới, ngày 14 tháng 12). Đây là một sự kiện đã được lên lịch sẵn, nên ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch chắc chắn trong tương lai.

→ ...invite you to a party we are having at the flat next Friday...

Dịch nghĩa: ...mời bạn đến dự một bữa tiệc mà chúng mình sẽ tổ chức tại căn hộ vào thứ Sáu tới...

Chọn B.

Câu 3

A. Her friends were very funny.            
B. She enjoyed performing for her classmates.
C. She disliked the teachers.                  
D. Her jokes were bad.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. went                          

B. beach          
C. so     
D. was raining

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP