PART 1: LISTENING
You will hear Richard talking to his friend Sam about a football match. Choose the correct answer for each question.
When is the football match?
PART 1: LISTENING
You will hear Richard talking to his friend Sam about a football match. Choose the correct answer for each question.
When is the football match?
Quảng cáo
Trả lời:
When is the football match? (Trận bóng đá diễn ra khi nào?)
A. Friday: Thứ Sáu
B. Saturday: Thứ Bảy
C. Sunday: Chủ Nhật
Thông tin: Richard: Actually, it’s on Friday after school because a lot of the others are busy. Sunday was difficult, too.
Dịch nghĩa: Richard: Thực ra, trận đấu diễn ra vào thứ Sáu sau giờ học vì nhiều bạn khác bận. Chủ Nhật cũng khó khăn.
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The match will be at a school ________
A. opposite a castle
The match will be at a school ________ (Trận đấu sẽ diễn ra tại một trường học ________)
A. opposite a castle: đối diện một lâu đài
B. near a river: gần một con sông
C. close to the station: gần nhà ga
Thông tin: Richard: No, it’s the one down by the river. The grass is always better there.
Dịch nghĩa: Richard: Không, đó là ngôi trường nằm ở dưới phía bờ sông. Cỏ ở đó luôn tốt hơn.
Chọn B.
Câu 3:
How will Richard’s team travel to the game?
A. by coach
How will Richard’s team travel to the game? (Đội của Richard sẽ di chuyển đến trận đấu bằng cách nào?)
A. by coach: bằng xe khách
B. by train: bằng tàu hỏa
C. by car: bằng xe ô tô
Thông tin: Richard: There aren’t enough of us for a coach. Some of the teachers are going to drive us there.
Dịch nghĩa: Richard: Bọn mình không đủ người để đi xe khách. Một vài giáo viên sẽ lái xe chở bọn mình đến đó.
(Lái xe = đi bằng ô tô)
Chọn C.
Câu 4:
The players in Richard’s team should wear ________
A. blue shorts
The players in Richard’s team should wear ________ (Các cầu thủ trong đội của Richard nên mặc ________)
A. blue shorts: quần đùi xanh
B. white shorts: quần đùi trắng
C. black shorts: quần đùi đen
Thông tin: Richard: Have you got any white shorts? ... We usually wear blue ones, but the other team wears that colour.
Dịch nghĩa: Richard: Cậu có chiếc quần đùi trắng nào không? ... Bọn mình thường mặc màu xanh, nhưng đội kia mặc màu đó rồi.
Chọn B.
Câu 5:
Richard thinks that ________
Richard thinks that ________
Richard thinks that ________ (Richard nghĩ rằng ________)
A. the Polish team is better than the Spanish one.: đội Ba Lan giỏi hơn đội Tây Ban Nha.
B. the Spanish team is better than the Polish one.: đội Tây Ban Nha giỏi hơn đội Ba Lan.
C. the American school team is the best.: đội trường Mỹ là giỏi nhất.
Thông tin: Richard: Yes, the Polish students have a good team, but not as good as the Spanish team we played last week!
Dịch nghĩa: Richard: Đúng, các học sinh Ba Lan có một đội giỏi, nhưng không giỏi bằng đội Tây Ban Nha mà bọn mình đã đấu tuần trước!
Chọn B.
Audioscript:
Richard: Hi, Sam. We need one more player for the football match. Interested?
Sam: Sorry, Richard. I’ll be busy on Saturday.
Richard: Actually, it’s on Friday after school because a lot of the others are busy. Sunday was difficult, too.
Sam: Oh, I’d like to play then. Where’s the match?
Richard: At Kings … no, at Castle School.
Sam: Is that quite near the railway station? I think I know it.
Richard: No, it’s the one down by the river. The grass is always better there.
Sam: Fine. And are you going by coach or by train?
Richard: There aren’t enough of us for a coach. Some of the teachers are going to drive us there. Have you got any white shorts?
Sam: I’ve got some black ones.
Richard: They’re no good. Don’t worry. I can give you some. We usually wear blue ones, but the other team wears that colour.
Sam: OK. Who are the other team?
Richard: They’re all students at the American International School so they all speak English, but most of them come from Poland. They don’t have a school team. The students play for different teams.
Sam: Good players then!
Richard: Yes, the Polish students have a good team, but not as good as the Spanish team we played last week!
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
is having
Câu hỏi “Where’s Tommy?” (Tommy ở đâu?) cho thấy người nói đang thắc mắc về một sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói.
Việc “tắm” là một hành động đang thực hiện ngay lúc đó nên chúng ta phải chia ở dạng tiếp diễn để trả lời cho câu hỏi về vị trí/trạng thái hiện tại của đối tượng.
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
→ Where’s Tommy? He is having a bath.
Dịch nghĩa: Tommy đâu rồi? Nó đang đi tắm.
Câu 2
A. have
Lời giải
A. have: có (thì hiện tại đơn)
B. are having: đang có/sẽ có (thì hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch tương lai)
C. going to have: (thiếu động từ “to be” phía trước)
D. will has: (sai ngữ pháp, sau “will” phải là động từ nguyên thể “have”)
Câu có mốc thời gian cụ thể là “next Friday, December 14th” (thứ Sáu tới, ngày 14 tháng 12). Đây là một sự kiện đã được lên lịch sẵn, nên ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch chắc chắn trong tương lai.
→ ...invite you to a party we are having at the flat next Friday...
Dịch nghĩa: ...mời bạn đến dự một bữa tiệc mà chúng mình sẽ tổ chức tại căn hộ vào thứ Sáu tới...
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. went
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.