Biết \({{\rm{\;}}^{235}}{\rm{U}}\) có thể bị phân hạch theo phản ứng sau: \({\rm{\;}}_0^1{\rm{n}} + {\rm{\;}}_{92}^{235}{\rm{U}} \to {\rm{\;}}_{53}^{139}{\rm{I}} + {\rm{\;}}_{39}^{94}{\rm{Y}} + 3{\rm{\;}}_0^1{\rm{n}}\). Mỗi phản ứng phân hạch trên tỏa năng lượng \(175,85{\rm{MeV}}\). Giả sử có một lượng hạt nhân \({{\rm{\;}}^{235}}{\rm{U}}\) đủ nhiều, ban đầu ta kích thích cho \({10^{10}}\) hạt \({{\rm{\;}}^{235}}{\rm{U}}\) phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtrôn là \({\rm{k}} = 2\). Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng tỏa ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu) là a. \({10^{13}}{\rm{MeV}}\). Giá trị của a là bao nhiêu (làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn
\(N = {10^{10}}\left( {1 + k + {k^2} + {k^3} + {k^4}} \right) = {10^{10}}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4}} \right) = 3,{1.10^{11}}\)
\(W = N\Delta E = 3,{1.10^{11}}.175,85 \approx 5,{45.10^{13}}MeV\)
Đáp án: 5,45
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(60\) \(V\)
B. \(30\sqrt 2 \) \(V\)
C. \(60\sqrt 2 \) \(V\)
D. \(120\) \(V\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Lời giải: \(I = 2\) \(A\), \({X_L} = 90\) \(\Omega \), \({X_C} = 60\) \(\Omega \), \(Z = 30\sqrt 2 \) \(\Omega \) nên \(U = IZ = 60\sqrt 2 \) \(V\).
Lời giải
Đáp án:
Giải
Từ đồ thị, cảm ứng từ giảm đều từ \({B_1} = 2,4\;{\rm{mT}} = 2,4 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\) về \({B_2} = 0\) trong thời gian \(\Delta t = 0,4\;{\rm{s}}.\)
Đổi diện tích khung dây: \(S = 25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 25 \cdot {10^{ - 4}} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^2}.\)
Vì mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ nên vectơ pháp tuyến của khung cùng phương với \(\vec B\), do đó từ thông qua khung là \(\Phi = NBS.\)
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|.\)
Ta có \(\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,4}} = 6 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T/s}}.\)
Suy ra \(e = 10 \cdot 2,5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6 \cdot {10^{ - 3}} = 1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}.\)
Đổi ra milivôn: \(1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}} = 0,15\;{\rm{mV}}.\)
Làm tròn đến hàng phần trăm vẫn là \(0,15\;{\rm{mV}}.\)
Đáp án: 0,15
Câu 3
A. Số chỉ nhiệt kế \(1\) tăng, số chỉ nhiệt kế \(2\) giảm.
B. Số chỉ nhiệt kế \(1\) giảm, số chỉ nhiệt kế \(2\) tăng.
C. Cả hai số chỉ đều giảm.
D. Cả hai số chỉ đều bằng nhiệt độ môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\overline {{v^2}} = \frac{{{v_1} + {v_2} + \cdots + {v_N}}}{N}\)
\(\overline {{v^2}} = \frac{{v_1^2 + v_2^2 + \cdots + v_N^2}}{N}\)
\(\overline {{v^2}} = \sqrt {\frac{{v_1^2 + v_2^2 + \cdots + v_N^2}}{N}} \)
\(\overline {{v^2}} = v_1^2v_2^2 \cdots v_N^2\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Cường độ điện trường tại \(O\) ở trường hợp (1) bằng \(0\).
2. Trường hợp (2) và (5) có độ lớn điện trường bằng nhau nhưng ngược chiều.
3. Độ lớn điện trường ở trường hợp (6) lớn hơn trường hợp (4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

