Một khung dây phẳng có diện tích \(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ \({\rm{t}} = 0\) đến \({\rm{t}} = 0,4{\rm{\;s}}\) có độ lớn bằng bao nhiêu mV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Giải
Từ đồ thị, cảm ứng từ giảm đều từ \({B_1} = 2,4\;{\rm{mT}} = 2,4 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\) về \({B_2} = 0\) trong thời gian \(\Delta t = 0,4\;{\rm{s}}.\)
Đổi diện tích khung dây: \(S = 25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 25 \cdot {10^{ - 4}} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^2}.\)
Vì mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ nên vectơ pháp tuyến của khung cùng phương với \(\vec B\), do đó từ thông qua khung là \(\Phi = NBS.\)
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|.\)
Ta có \(\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,4}} = 6 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T/s}}.\)
Suy ra \(e = 10 \cdot 2,5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6 \cdot {10^{ - 3}} = 1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}.\)
Đổi ra milivôn: \(1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}} = 0,15\;{\rm{mV}}.\)
Làm tròn đến hàng phần trăm vẫn là \(0,15\;{\rm{mV}}.\)
Đáp án: 0,15
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn
\(N = {10^{10}}\left( {1 + k + {k^2} + {k^3} + {k^4}} \right) = {10^{10}}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4}} \right) = 3,{1.10^{11}}\)
\(W = N\Delta E = 3,{1.10^{11}}.175,85 \approx 5,{45.10^{13}}MeV\)
Đáp án: 5,45
Câu 2
A. \(60\) \(V\)
B. \(30\sqrt 2 \) \(V\)
C. \(60\sqrt 2 \) \(V\)
D. \(120\) \(V\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Lời giải: \(I = 2\) \(A\), \({X_L} = 90\) \(\Omega \), \({X_C} = 60\) \(\Omega \), \(Z = 30\sqrt 2 \) \(\Omega \) nên \(U = IZ = 60\sqrt 2 \) \(V\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Số chỉ nhiệt kế \(1\) tăng, số chỉ nhiệt kế \(2\) giảm.
B. Số chỉ nhiệt kế \(1\) giảm, số chỉ nhiệt kế \(2\) tăng.
C. Cả hai số chỉ đều giảm.
D. Cả hai số chỉ đều bằng nhiệt độ môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\overline {{v^2}} = \frac{{{v_1} + {v_2} + \cdots + {v_N}}}{N}\)
\(\overline {{v^2}} = \frac{{v_1^2 + v_2^2 + \cdots + v_N^2}}{N}\)
\(\overline {{v^2}} = \sqrt {\frac{{v_1^2 + v_2^2 + \cdots + v_N^2}}{N}} \)
\(\overline {{v^2}} = v_1^2v_2^2 \cdots v_N^2\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.