Chọn \(6\) số phân biệt từ tập hợp \(X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7;\,8;\,9} \right\}\) để xếp vào \(6\) ô hình tròn tại các đỉnh \(\left( {A;\,B;\,C} \right)\) và các trung điểm \(\left( {M;\,N;\,P} \right)\) của một tam giác như hình vẽ gốc. Gọi \(\Omega \) là tập hợp tất cả các cách xếp sao cho 3 số trên mỗi cạnh của tam giác luôn lập thành một cấp số cộng. Chọn ngẫu nhiên một cách sắp xếp từ tập \(\Omega \)

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 1 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét mệnh đề a)
Tập hợp \(X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7;\,8;\,9} \right\}\) có tập số lẻ \(L = \left\{ {1;\,3;\,5;\,7;\,9} \right\}\) và tập số chẵn \(C = \left\{ {2;\,4;\,6;\,8} \right\}\)
Với tập số lẻ thì tổng số cách xếp \(3\) số vào \(3\) đỉnh là \(A_5^3\). Các bộ số tạo thành cấp số cộng (các trường hợp vi phạm) có \(4\) bộ
Mỗi bộ có \(3!\) cách xếp hoán vị vào \(3\) đỉnh nên số trường hợp vi phạm là \(4.3! = 24\)
Vậy số cách xếp thỏa mãn là \(60 - 4.3! = 36\) (cách)
Với tập số chẵn thì tổng số cách xếp \(3\) số vào \(3\) đỉnh là \(A_4^3\). Các bộ số tạo thành cấp số cộng là \(\left\{ {2;\,4;\,6} \right\},\,\left\{ {4;\,6;\,8} \right\}\)
Mỗi bộ này có \(3!\) cách hoán vị vào ba đỉnh nên số trường hợp vi phạm là \(2.3!\)
Vậy số cách xếp thỏa mãn là \(24 - 2.3! = 12\) (cách)
Vậy tổng số cách xếp là \(n\left( \Omega \right) = 36 + 12 = 48\) (cách) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Với tập số chẵn thì tổng số cách xếp \(3\) số vào \(3\) đỉnh là \(A_4^3\). Các bộ số tạo thành cấp số cộng là
Mỗi bộ này có \(3!\) cách hoán vị vào ba đỉnh nên số trường hợp vi phạm là \(2.3!\)
Vậy số cách xếp thỏa mãn là \(n\left( B \right) = 24 - 2.3! = 12\) (cách)
Xác suất để ba số ở các đỉnh \(\left( {A;\,B;\,C} \right)\) đều là số chẵn là: \(P = \frac{{12}}{{48}} = 0,25\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Trường hợp đỉnh lẻ gồm \(5\) số \(\left\{ {1;\,3;\,5;\,7;\,9} \right\}\) thì để \(A + B = 10\) với \(A,\,B\) là số lẻ thì ta có hai cặp là \(\left\{ {1;\,9} \right\}\) và \(\left\{ {3;\,7} \right\}\)
Cặp \(\left\{ {1;\,9} \right\}\) có \(2!\)(cách xếp) vào \(A,\,B\), còn lại các số \(\left\{ {3;\,5;\,7} \right\}\)(loại \(5\) do đã dùng ở \(P\)) nên \(C\) chỉ có thể là \(3\) hoặc \(7\) nên có \(2\) cách nên số cách là \(2.2 = 4\)(cách)
Cặp \(\left\{ {3;\,7} \right\}\) có \(2!\)(cách xếp) vào \(A,\,B\), còn lại các số \(\left\{ {1;\,5;\,9} \right\}\)(loại \(5\) do đã dùng ở \(P\)) nên \(C\) chỉ có thể là \(1\) hoặc \(9\) nên có \(2\) cách nên số cách là \(2.2 = 4\)(cách)
Vậy tổng trường hợp thỏa mãn cho số lẻ là: \(4 + 4 = 8\)(cách)
Trường hợp đỉnh chẵn gồm \(4\) số \(\left\{ {2;\,4;\,6;\,8} \right\}\)thì để \(A + B = 10\) với \(A,\,B\) là số chẵn thì ta có hai cặp là \(\left\{ {2;\,8} \right\}\) và \(\left\{ {4;\,6} \right\}\)
Cặp \(\left\{ {2;\,8} \right\}\) có \(2!\)(cách xếp) vào \(A,\,B\), còn lại các số \(\left\{ {4;\,6} \right\}\) nên \(C\) chỉ có thể là \(4\) hoặc \(6\) nên có \(2\) cách nên số cách là \(2.2 = 4\)(cách)
Cặp \(\left\{ {4;\,6} \right\}\)thì \(C\) phải là \(2\) hoặc \(8\).
Nếu \(C = 2\) thì bộ \(\left\{ {4;\,6;2} \right\}\) vi phạm vì nó tạo thành cấp số cộng ở đỉnh
Nếu \(C = 8\) thì bộ \(\left\{ {4;\,6;8} \right\}\) vi phạm vì nó tạo thành cấp số cộng ở đỉnh
Vậy tổng trường hợp thỏa mãn cho số lẻ là: \(4 + 0 = 4\)(cách)
Vì có ba vị trí trung điểm \(\left( {M,\,N,\,P} \right)\) là như nhau nên ta có \(n\left( C \right) = 3.12 = 36\) (cách)
Xác suất để chữ số \(5\) nằm ở vị trí trung điểm là: \(P = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{36}}{{48}} = 0,75\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Ba số ở các đỉnh đều là đỉnh lẻ nên \(n\left( {{\Omega _D}} \right) = 36\)
Số bộ đỉnh lẻ có chứa số \(7\)(ở đỉnh hoặc trung điểm là): \(\left\{ {1;\,3;\,7} \right\},\,\left\{ {1;\,5;\,7} \right\},\,\left\{ {1;\,7;\,9} \right\},\,\left\{ {3;\,5;\,9} \right\},\,\left\{ {3;\,7;\,9} \right\}\)
Có \(5\) bộ chứa số \(7\) nên số cách sắp xếp thuận lợi là: \(n\left( D \right) = 5.6 = 30\)(cách)
Xác suất cần tính \[P = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( {{\Omega _D}} \right)}} = \frac{{30}}{{36}} = \frac{5}{6} \approx 0,83\] nên mệnh đề d) đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Tọa độ đỉnh của parabol là , đi qua các điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) và \(A\left( {24;\,32} \right)\)
Khi đó \(y = k{\left( {x - a} \right)^2} + 48\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}k{a^2} + 48 = 0\\k{\left( {24 - a} \right)^2} + 48 = 32\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{{\left( {24 - a} \right)}^2}}}{{{a^2}}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 36 - 12\sqrt 3 \\a = 36 + 12\sqrt 3 \end{array} \right.\]
Kiểm tra lại điều kiện: \( - \frac{b}{{2a}} < 24\) nên chọn \(a = 36 - 12\sqrt 3 \) thỏa mãn\( \Rightarrow \)\(k = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}}}{{36}}\)
Vậy phương trình parabol là: \(y = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}}}{{36}}{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)^2} + 48\)
Đường thẳng \(OA\) đi qua \(\left\{ \begin{array}{l}O\left( {0;\,0} \right)\\A\left( {24;32} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(y = \frac{4}{3}x\)
Diện tích hình phẳng là: \(S = \int\limits_0^{24} {\left[ {\frac{{ - {{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}}}{{36}}{{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)}^2} + 48 - \frac{4}{3}x} \right]} {\rm{d}}x = 477,7.. \approx 478\)(cm2)
Câu 2
Lời giải
Xét mệnh đề a):
Xét \(\left( {Oxy} \right)\), gọi \(H\)là trung điểm \(CD\), ta có \(CD = 9,6 \Rightarrow DH = 4,8 \Rightarrow {y_D} = - 4,8\)
Tam giác \(DOH\)vuông tại \(H\) nên \(OH = \sqrt {O{D^2} - D{H^2}} = \sqrt {{5^2} - {{4,8}^2}} = 1,4 \Rightarrow {x_D} = 1,4\)
Vậy \(D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b):
Do \(AB = 14 \Rightarrow AK = 7 \Rightarrow A\left( {{x_A}; - 7;0} \right),\left( {{x_A} > 0} \right)\) mà \(\Delta SOA\) vuông tại \(O\) nên ta có:
\(O{A^2} + S{O^2} = S{A^2} \Leftrightarrow {x_A} = 22 \Rightarrow A\left( {22; - 7;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA} = \left( {20,6; - 2,2;0} \right)\)
Vậy đường thẳng \(AD:\left\{ \begin{array}{l}D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\\\overrightarrow {{u_{AD}}} = \overrightarrow {DA} = \left( {20,6; - 2,2;0} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1,4 - 20,6t\\y = - 4,8 + 2,2t\\z = 0\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c):
Biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera khi ô tô đi qua hình thang cân \(ABCD\) tạo hai giao điểm \(E,F\) như hình vẽ.

Ta có: \(MF = 50 - 22 = 28\) mét
Thời gian từ \(M\) đến \(F\) là \({t_{M \to F}} = \frac{{MF}}{{{v_{\^o t\^o }}}} = \frac{{28}}{{\frac{{45}}{{3,6}}}} = 2,24\) (giây) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d):
Áp dụng định lý Talet: \(\frac{{EF}}{{DI}} = \frac{{AF}}{{AI}} = \frac{{7 - 6}}{{7 - 4,8}} = \frac{1}{{2,2}} \Rightarrow EF = DI.\frac{1}{{2,2}} = \frac{{\left( {22 - 1,4} \right)}}{{2,2}} = \frac{{103}}{{11}}\)
Suy ra \(v = \frac{s}{t} = \frac{{EF}}{t} = \frac{{\frac{{103}}{{11}}}}{{0,7}} = \frac{{1030}}{{77}}\)(m/s)\( = \frac{{3708}}{{77}}\)(km/h)\( \approx 48,16\)(km/h)\[ < 50\](km/h)
Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



