Câu hỏi:

18/05/2026 33 Lưu

Một nhà hàng có tổng cộng \(100\) nhân viên và chi trả mức lương cố định cho mỗi nhân viên thường xuyên tăng ca là \(400\)USD/tháng. Vì nhà hàng liên tục đón những đoàn khách với số lượng lớn nhưng không thể thuê thêm nhân viên nên chủ nhà hàng muốn khuyến khích nhân viên của mình tăng ca. Ông chủ quyết định cử một nhân viên quyết định tăng ca thì mức lương của tất cả nhân viên tăng ca trong nhà hàng đều được tăng thêm \(3\% \). Tương tự nếu \(k\) nhân viên tăng ca thì lương cho mỗi người trong số \(k\) người đó sẽ tăng \(3k\left( \% \right)\). Bên cạnh tiền lương cho nhân viên thì tiền điện nước và duy trì cơ sở vật chất là cố định \(8000\)USD/tháng. Doanh thu trung bình từ khách hàng là \(40\,000\)USD/tháng và mỗi nhân viên tăng ca trung bình sẽ được khách hàng tip \(800\)USD/tháng (tiền tip phải nộp lại cho chủ cửa hàng và tính vào doanh thu). Xác định số nhân viên còn lại không tăng ca cần có để lợi nhuận của nhà hàng đạt giá trị lớn nhất?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

67

Xét với \(k\) là số nhân viên tăng ca thì lương mỗi nhân viên sau tăng ca là: \(400\left( {1 + 0,03k} \right)\) USD.

Tổng lương cho \(k\) nhân viên là: \(400k\left( {1 + 0,03k} \right) = 4k\left( {100 + 3k} \right)\).

Với \(100 - k\) nhân viên còn lại thì mức lương vẫn 400USD nên tổng sẽ là: \(400\left( {100 - k} \right)\) USD.

Cứ \(k\) nhân viên tăng ca doanh thu tăng \(800k\) USD nên doanh thu tổng là: \(40000 + 800k\) USD.

Suy ra lợi nhuận tổng của nhà hàng là:

\(T\left( k \right) = 40000 + 800k - 4k\left( {100 + 3k} \right) - 8000 - 400\left( {100 - k} \right) =  - 8000 + 800k - 12{k^2}\)

Xét hàm số \(T\left( k \right)\), ta có: \(T'\left( k \right) = 800 - 24k\). Giải \(T'\left( k \right) = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{100}}{3} \notin \mathbb{N} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 33\\k = 34\end{array} \right.\)

Xét \(T\left( {33} \right) = 5332;T\left( {34} \right) = 5328 \to T\left( {33} \right) > T\left( {34} \right) \Rightarrow {T_{\max }} = T\left( {33} \right)\) tức lợi nhuận max là khi số nhân viên tăng ca là \(33\) tức số nhân viên còn lại không tăng ca là \(100 - 33 = 67\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

478

Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H (ảnh 2)

Tọa độ đỉnh của parabol là Ia;48, đi qua các điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) và \(A\left( {24;\,32} \right)\)

Khi đó \(y = k{\left( {x - a} \right)^2} + 48\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}k{a^2} + 48 = 0\\k{\left( {24 - a} \right)^2} + 48 = 32\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{{\left( {24 - a} \right)}^2}}}{{{a^2}}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 36 - 12\sqrt 3 \\a = 36 + 12\sqrt 3 \end{array} \right.\]

Kiểm tra lại điều kiện: \( - \frac{b}{{2a}} < 24\) nên chọn \(a = 36 - 12\sqrt 3 \) thỏa mãn\( \Rightarrow \)\(k = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}}{{36}}\)

Vậy phương trình parabol là: \(y = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}}{{36}}{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)^2} + 48\)

Đường thẳng \(OA\) đi qua \(\left\{ \begin{array}{l}O\left( {0;\,0} \right)\\A\left( {24;32} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(y = \frac{4}{3}x\)

 

Diện tích hình phẳng là: \(S = \int\limits_0^{24} {\left[ {\frac{{ - {{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}}}{{36}}{{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)}^2} + 48 - \frac{4}{3}x} \right]} {\rm{d}}x = 477,7.. \approx 478\)(cm2)
Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là phần được tô màu bằng \(478\)(cm2)

Câu 2

a) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = x\) làm tiệm cận xiên 
Đúng
Sai
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) đạt được tại \(x = 2\) 
Đúng
Sai
c) \(a + b + c = 0\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số và điểm \(M\) thuộc tia \(Ox\) thỏa mãn \(\widehat {AMB} \le 90^\circ \) thì giá trị nhỏ nhất của đoạn \(OM\) bằng \(3,5\)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Gọi phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = ax + b\) đi qua \(\left\{ \begin{array}{l}O\left( {0;\,0} \right)\\I\left( {1;\,1} \right)\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}0a + b = 0\\a + b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\end{array} \right.\)

Vậy phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = x\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Hàm số có dạng \(y = f\left( x \right) = x + 0 + \frac{1}{{x - c}}\) và đồ thị có đường tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\)

Do đó \[x = c = 1\] nên \(y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x - 1}} = \left( {x - 1} \right) + \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)}} + 1 \ge 2\sqrt {\left( {x - 1} \right).\frac{1}{{\left( {x - 1} \right)}}}  + 1 = 3\)

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(x - 1 = \frac{1}{{x - 1}} \Leftrightarrow x = 2\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = 1\end{array} \right.\] nên \(a + b + c = 1 + 0 + 1 = 2\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x - 1}} = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Vậy hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A\left( {0;\, - 1} \right)\); \(B\left( {2;\,3} \right)\) và gọi \(M\left( {m;\,0} \right)\)

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MA}  = \left( { - m;\, - 1} \right)\\\overrightarrow {MB}  = \left( {2 - m;\,3} \right)\end{array} \right.\] mà \[\widehat {AMB} \le 90^\circ  \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} } \right) \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} }}{{\left| {\overrightarrow {MA} } \right|.\left| {\overrightarrow {MB} } \right|}} \ge 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB}  \ge 0\]

\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 3 \ge 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le  - 1\\m \ge 3\end{array} \right.\) nên \(OM = \left| m \right| = m \ge 3\) nên giá trị nhỏ nhất bằng \(3\) khi\(M\left( {3;\,0} \right)\) nên mệnh đề d) sai

Câu 3

a) \(n\left( \Omega \right) = 48\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để ba số ở các đỉnh \(\left( {A;\,B;\,C} \right)\) đều là số chẵn bằng \(0,25\) 
Đúng
Sai
c) Xác suất để chữ số \(5\) nằm ở vị trí trung điểm bằng \(0,65\) 
Đúng
Sai
d) Biết rằng ba số ở các đỉnh đều là số lẻ thì xác suất để chữ số \(7\) có mặt trong cách sắp xếp đó bằng \(0,83\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(AD\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1,4 - 20,6t\\y = - 4,8 + 2,2t\\z = 0\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Nếu ô tô đi với vận tốc \(45\)(km/h) thì sau đúng \(2,2\) giây kể từ thời điểm xuất phát thì biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera 
Đúng
Sai
d) Nếu camera ghi nhận được hình ảnh biển số xe ô tô liên tục trong một khoảng thời gian kéo dài đúng 0,7 giây, và khoảng thời gian 0,7 giây này kết thúc đồng thời với thời điểm xe vừa ra khỏi vùng nhận diện tốt nhất, thì ôtô đã vượt quá tốc độ cho phép.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP