Lớp 12A có \(35\) học sinh nam và \(15\) học sinh nữ, lớp 12B có \(20\) học sinh nam và \(30\) học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên mỗi lớp \(2\) em học sinh để thành lập đội thanh niên xung kích. Trong số các em được chọn thì lấy ngẫu nhiên một em học sinh để làm đội trưởng. Gọi \(A\) là biến cố “Đội trưởng được chọn là học sinh nữ” và \(B\) là biến cố “Đội trưởng thuộc lớp 12A”
Lớp 12A có \(35\) học sinh nam và \(15\) học sinh nữ, lớp 12B có \(20\) học sinh nam và \(30\) học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên mỗi lớp \(2\) em học sinh để thành lập đội thanh niên xung kích. Trong số các em được chọn thì lấy ngẫu nhiên một em học sinh để làm đội trưởng. Gọi \(A\) là biến cố “Đội trưởng được chọn là học sinh nữ” và \(B\) là biến cố “Đội trưởng thuộc lớp 12A”
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 6 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét mệnh đề a)
Vì mỗi lớp đều chọn ra \(2\) học sinh, nên tổng số học sinh trong đội thanh niên xung kích là \(4\)em, trong đó có 2 em ở 12A và 2 em ở 12B.
Vậy xác suất chọn đội trưởng từ lớp 12A là : \(P\left( B \right) = \frac{2}{4} = 0,5\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Xác suất đội trưởng là nữ với điều kiện đội trưởng thuộc lớp 12A là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{15}}{{50}} = 0,3\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Xác suất là nữ nếu ở lớp 12B là: \(P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\).
Suy ra xác suất đội trưởng là nữ: \(P\left( A \right) = 0,5.0,3 + 0,5.0,6 = 0,45\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Xác suất đội trưởng thuộc lớp 12A với điều kiện đội trưởng đó là nữ:
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,5.0,3}}{{0,45}} \approx 0,33\) nên mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Từ công thức \(P\left( t \right) = 100 - 20\cos \left( {\frac{{8\pi }}{3}t} \right)\) có \(\omega = \frac{{8\pi }}{3}\) nên chu kỳ là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{8\pi /3}} = \frac{3}{4}\)(giây)
Mỗi chu kỳ tương ứng một nhịp tim, tức 1 nhịp trong \(0,75\)(giây)
Do đó số nhịp trên một phút (60 giây) là \(\frac{{60}}{{0,75}} = 80\) nhịp tim của người đó là 80 nhịp/phút.
Câu 2
Lời giải
Xét mệnh đề a)
Phương trình mặt phẳng chứa bức tường bên phải là \(y = 7\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Tọa độ đèn là \(L\left( {4;0;5} \right)\) và chân cọc \(H\left( {1;6;0} \right)\) nên đỉnh cọc có tọa độ \(T\left( {1;6;h} \right)\)
Vectơ chỉ phương của tia sáng \(LT\) là \(\overrightarrow {{u_{LT}}} = \left( { - 3;6;h - 5} \right)\)
Phương trình tia sáng \(LT\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 3t\\y = 6t\\z = 5 + \left( {h - 5} \right)t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{Z}} \right)\)
Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Đỉnh cọc lúc này có tọa độ \(T'\left( {1;6;2} \right)\) nên vectơ chỉ phương của tia sáng là \[\overrightarrow {{u_{LT'}}} = \left( { - 1;2; - 1} \right)\]
Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia sáng và mặt sàn, khi đó: \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Để bóng in trên bức tường thì bóng phải nằm trong phạm vi chiều cao của tường nên \(0 \le z \le 3\)
Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\)
Thay vào ta được bất phương trình: \(0 \le \frac{{7h - 5}}{6} \le 3 \Leftrightarrow \frac{5}{7} \le h \le \frac{{23}}{7}\) nên \(h \in \left[ {\frac{5}{7};\frac{{23}}{7}} \right]\)
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{7}\\b = \frac{{23}}{7}\end{array} \right.\) suy ra \(a + b = \frac{5}{7} + \frac{{23}}{7} = \frac{{28}}{7} = 4\) nên mệnh đề d) đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

