Câu hỏi:

19/05/2026 7 Lưu

Trong không gian với hệ trục \(Oxyz\) với đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet, một khinh khí cầu bay thẳng theo hướng từ điểm \(A\left( {3;\,8;\,0} \right)\) đến điểm \(B\left( { - 3;\, - 2;\,15} \right)\) với tốc độ (km/h). Biết rằng, năng lượng của khinh khí cầu để có thể di chuyển với tốc độ là Do phải tránh vùng an toàn là một mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 0,5} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 25\) nên khinh khí cầu bay lệch một góc \(\alpha \) so với \(AB\) trong mặt phẳng \(\left( {IAB} \right)\). Tại một điểm \(H\) gần tâm mặt cầu nhất thì vận tốc \({v_H}\) đạt mức năng lượng thấp nhất và thỏa mãn \({v_H} = {v_0}.\cos \alpha - AH\)

a) Vận tốc của khinh khí cầu tại vị trí \(H\) là \(20\)(km/h) 
Đúng
Sai
b) Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) đến đường thẳng \(AB\) là \(3,5\)km 
Đúng
Sai
c) Để giá trị \({v_0}\) nhỏ nhất thì góc lệch \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{1}{5}\) 
Đúng
Sai
d) Giá trị nhỏ nhất của \({v_0}\) là \(9 + \frac{{\sqrt {1551} }}{2}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

Để năng lượng thấp nhất, ta xét \(E'\left( v \right) = 2v - 40.\,\,E'\left( v \right) = 0 \Leftrightarrow v = 20\)(km/h)

Vậy tại điểm \(H\) thì vận tốc \({v_H} = 20\)(km/h) để đạt mức năng lượng thấp nhất nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6; - 10;15} \right)\, \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{6^2} + {{10}^2} + {{15}^2}}  = 19\) và \(\overrightarrow {AI}  = \left( { - 1; - 7,5;6} \right)\,\)

Tích có hướng: \(\left[ {\overrightarrow {AI} .\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {52,5;21;35} \right)\, \Rightarrow \left| {\left[ {\overrightarrow {AI} .\overrightarrow {AB} } \right]} \right| = \sqrt {{{\left( {52,5} \right)}^2} + {{21}^2} + {{35}^2}}  = \frac{{133}}{2}\)

Khoảng cách từ tâm \(I\)đến đường thẳng \(AB\)là :

\(d\left( {I,AB} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AI} .\overrightarrow {AB} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\frac{{133}}{2}}}{{19}} = 3,5\)(km) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Trong mặt phẳng \(\left( {IAB} \right)\) gọi \(\beta \) là góc \(\widehat {IAB}\) thì \(\cos \beta  = \frac{{\overrightarrow {AI} .\overrightarrow {AB} }}{{\left| {\overrightarrow {AI} } \right|.\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{9}{{AI}}\) và \(\sin \beta  = \frac{{3,5}}{{AI}}\)

Gọi \(\alpha \) là góc lệch của đường bay mới \(AH\) so với \(AB\) thì \(H\) là điểm trên đường bay mới gần \(I\)nhất nên \(\Delta AIH\)vuông tại \(H\)

Vậy \(AH = AI.\cos \widehat {IAH}\).

Để tránh mặt cầu (nằm cũng phía với \(I\)) thì góc giữa \(AH\)và \(AI\) là \(\varphi  = \alpha  + \beta \)

Khi đó \(AH = AI.\cos \left( {\alpha  + \beta } \right) = AI.\left( {\cos \alpha \cos \beta  - \sin \alpha \sin \beta } \right) = 9\cos \alpha  - 3,5\sin \alpha \).

Theo đề bài: \({v_H} = {v_0}\cos \alpha  - AH \Leftrightarrow 20 = {v_0}\cos \alpha  - \left( {9\cos \alpha  - 3,5\sin \alpha } \right)\)

   \( \Rightarrow {v_0} = \frac{{20}}{{\cos \alpha }} + 9 - 3,5\tan \alpha  \Rightarrow {v'_0}\left( \alpha  \right) = \frac{{20\sin \alpha  - 3,5}}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)

Cho \({v'_0}\left( \alpha  \right) = 0 \Leftrightarrow 20\sin \alpha  - 3,5 = 0 \Rightarrow \sin \alpha  = \frac{7}{{40}}\)nên mệnh đề c) sai.

Xét mệnh đề d)

Khi \(\sin \alpha  = \frac{7}{{40}}\)thì \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt {1551} }}{{40}}\)và \[\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{7}{{\sqrt {1551} }}\]

\({v_0}_{Min} = \frac{{20}}{{\cos \alpha }} + 9 - 3,5\tan \alpha  = \frac{{20}}{{\frac{{\sqrt {1551} }}{{40}}}} + 9 - 3,5.\frac{7}{{\sqrt {1551} }} = 9 + \frac{{\sqrt {1551} }}{2}\)nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

385

Vậy mức sản lượng cho ra lợi nhuận cao nhất là \(52\). (ảnh 3)

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ :

Phương trình parabol \(DC\)có dạng \({y_{DC}} = a{x^2} + c\)đi qua điểm\(D\left( {1,5;16} \right)\)và\(C\left( {3;13} \right)\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {1,5} \right)}^2}a + c = 16}\\{{3^2}a + c = 13}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - \frac{4}{9}}\\{c = 17}\end{array}} \right. \Rightarrow {y_{DC}} =  - \frac{4}{9}{x^2} + 17 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{9}{4}.\left( {17 - y} \right)\)

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {3;12,5} \right)\)và bán kính \(R = 0,5\)

\[{\left( {x - 3} \right)^3} + {\left( {y - 12,5} \right)^2} = \frac{1}{4} \Rightarrow x =  - \sqrt {\frac{1}{4} - {{\left( {y - 12,5} \right)}^2}}  + 3\]

Lượng sữa chua còn lại là :

\[V = \pi {.3^2}.12 + \pi \left[ {\int\limits_{12}^{13} {\left( { - \sqrt {\frac{1}{4} - {{\left( {y - 12,5} \right)}^2}}  + 3} \right)} \,dy + \int\limits_{13}^{14} {\left( {\frac{9}{4}.\left( {17 - y} \right)} \right)} \,dy} \right] \approx 385\](ml)

Lời giải

Đáp án:

0,83

Số phần tử không gian mẫu: Trên 2 đường chéo, mỗi đường chéo có 7 điểm

Số cách chọn 3 điểm thẳng hàng là:\(2.C_7^3 = 70\) cách

Trên 4 cạnh, mỗi cạnh có đúng 3 điểm thẳng hàng nên số cách chọn là: \(4.C_3^3 = 4\)(cách)

Trên các đường trung trực, có 2 đường nối trung điểm các cạnh đối diện đi qua tâm, mỗi đường có 3 điểm nên số cách chọn là: \(2.C_3^3 = 2\)(cách)

Trên các đường thẳng nối từ trung điểm cạnh, đi qua một điểm trên đường chéo tới đỉnh đối diện có \(8\) đường thẳng, mỗi đường chứa đúng \(3\) điểm nên có \(8.C_3^3 = 8\) cách chọn

Vậy số phần tử trong không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = 70 + 4 + 2 + 8 = 84\)(cách)

Số cách chọn thuận lợi:

Gọi biến cố \(A\): "Ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông".

Vậy số cách chọn \(A\) thuận lợi: \(n\left( A \right) = 2.C_7^3 = 70\) cách

Xác suất để ba bóng đèn đó nằm trên các đường chéo của hình vuông\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{70}}{{84}} \approx 0,83\)

Câu 4

A. \({u_n} = 3n + 5\).                          
B. \({u_n} = 3n - 5\).     
C. \({u_n} = 5n + 3\).                       
D. \({u_n} = 5n - 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S = \int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\). 
B. \(S = \pi \int\limits_0^2 {{5^{2x}}} {\rm{d}}x\). 
C. \(S = \frac{1}{{\ln 5}}\int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\). 
D. \(S = \ln 5\int\limits_0^2 {{5^x}} {\rm{d}}x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP