khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 1,170 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) mới mặt sàn là mặt phẳng \(Oxy\), cửa sổ hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(2\)m nằm trong mặt phẳng \(y = 4\) và song song với \(\left( {Oxz} \right)\). Tâm cửa sổ là điểm \(G\left( {3;\,4;\,2} \right)\) và các cạnh song song với các trục tọa độ. Người ta đặt một nguồn sáng tại điểm \(L\left( {3;\,0;\,5} \right)\) chiếu sáng qua cửa sổ và tạo bóng trên mặt sàn
{{a_{tb}}} \right|\)nên mệnh đề d) đúng (ảnh 1)

a) Phương trình mặt phẳng chứa cửa số là \(y - 4 = 0\) 
Đúng
Sai
b) Tọa độ tâm của bóng cửa sổ trên mặt sàn là \(G'\left( {3;\,\frac{{20}}{3};\,0} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Diện tích bóng của cửa sổ trên mặt sàn bằng \(18,75\)m
Đúng
Sai
d) Nếu hạ thấp nguồn sáng \(L\) xuống vị trí mới là \(L'\left( {3;\,0;\,4} \right)\) thì diện tích bóng mới sẽ tăng thêm hơn \(200\% \) so với diện tích bóng ban đầu
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Từ hình vẽ ta xác định \(A\left( {4;4;1} \right),B\left( {2;4;1} \right),C\left( {2;4;3} \right),D\left( {4;4;3} \right)\)
Xét mệnh đề a)
Theo đề bài thì cửa sổ hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(2\)m nằm trong mặt phẳng \(y = 4\)
Suy ra Phương trình mặt phẳng chứa cửa số là \(y - 4 = 0\)nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Gọi \(G'\)là giao điểm của đường thẳng \(LG\)lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên \(\overrightarrow {LG} = \left( {0;4; - 3} \right)\)
Phương trình đường thẳng \(LG:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = 4t}\\{z = 5 - 3t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Tại giao điểm với mặt sàn \(\left( {z = 0} \right) \Leftrightarrow 5 - 3t = 0 \Rightarrow t = \frac{3}{5}\) nên \(G'\left( {3;\frac{{20}}{3};0} \right)\)nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Cách 1: Vectơ \(\overrightarrow {LA} = \left( {1;4; - 4} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(LA:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + t}\\{y = 4t}\\{z = 5 - 4t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Khi đó: \(LA \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 5 - 4t = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{4}\). Mà \(A' \in LA \Rightarrow A'\left( {\frac{{17}}{4};5;0} \right)\)
Vectơ \(\overrightarrow {LB} = \left( { - 1;4; - 4} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(LB:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - t}\\{y = 4t}\\{z = 5 - 4t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
\(LB \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 5 - 4t = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{4}\) mà \(B' \in LB \Rightarrow B'\left( {\frac{7}{4};5;0} \right)\) nên \[A'B' = \sqrt {{{\left( {\frac{7}{4} - \frac{{17}}{4}} \right)}^2}} = 2,5\](m)
Vectơ \(\overrightarrow {LC} = \left( { - 1;4; - 2} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(LC:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - k}\\{y = 4k}\\{z = 5 - 2k}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\)
Ta có: \(LC \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 5 - 2k = 0 \Rightarrow k = \frac{5}{2}\) mà \(C' \in LC \Rightarrow C'\left( {\frac{1}{2};10;0} \right)\)
Vectơ \(\overrightarrow {LD} = \left( {1;4; - 2} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(LD:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + k}\\{y = 4k}\\{z = 5 - 2k}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\)
Ta có: \(LD \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 5 - 2k = 0 \Rightarrow k = \frac{5}{2}\). Mà \(D' \in LD \Rightarrow D'\left( {\frac{{11}}{2};10;0} \right)\)
Khoảng cách \(C'D' = \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{2} - \frac{1}{2}} \right)}^2}} = 5\)(m)
Chiều cao hình thang cân \(A'B'C'D':h = \left| {{y_{D'}} - {y_{A'}}} \right| = 5\left( m \right)\)
Vậy \({S_{A'B'C'D'}} = \frac{{2,5 + 5}}{2}.5 = 18,75\left( {{m^2}} \right)\) nên mệnh đề c) đúng
Cách 2: Gọi \(M\left( {{x_M};4;{z_M}} \right)\)là một điểm thuộc cửa sổ.
Phương trình đường thẳng \(LM:\,\,\frac{{x - 3}}{{{x_M} - 3}} = \frac{{y - 0}}{{4 - 0}} = \frac{{z - 5}}{{{z_M} - 5}}\)
Tại mặt sàn \(\left( {z = 0} \right)\,\)ta có tỉ lệ : \(\frac{y}{4} = - \frac{5}{{{z_M} - 5}} \Rightarrow y = \frac{{20}}{{5 - {z_M}}}\)
Với cạnh \(AB\): \({z_M} = 1 \Rightarrow y = \frac{{20}}{{5 - 1}} = 5\) thì chiều rộng bóng: \({r_1} = \frac{5}{{5 - 1}}.2 = 2,5\)(m)
Với cạnh \(CD\): \({z_M} = 3 \Rightarrow y = \frac{{20}}{{5 - 3}} = 10\) thì chiều rộng bóng: \({r_2} = \frac{5}{{5 - 3}}.2 = 5\)(m)
Chiều cao bóng: \(h = 10 - 5 = 5\)(m) nên \({S_{A'B'C'D'}} = \frac{{2,5 + 5}}{2}.5 = 18,75\left( {{m^2}} \right)\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Vectơ \(\overrightarrow {L'A} = \left( {1;4; - 3} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(L'A:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + t}\\{y = 4t}\\{z = 4 - 3t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
\(L'A \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 4 - 3t = 0 \Rightarrow t = \frac{4}{3}\). Mà \(A'' \in L'A \Rightarrow A''\left( {\frac{{13}}{3};\frac{{16}}{3};0} \right)\)
Tương tự cho \(B\left( {2;4;1} \right)\), ta tìm được \(B''\left( {\frac{5}{3};\frac{{16}}{3};0} \right)\) suy ra \(A''B'' = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{3} - \frac{{13}}{3}} \right)}^2}} = \frac{8}{3}\)(m)
Vectơ \(\overrightarrow {L'C} = \left( { - 1;4; - 1} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(L'C:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - t}\\{y = 4t}\\{z = 4 - t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Ta có: \(L'C \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 4 - t = 0 \Rightarrow t = 4\). Mà \(C'' \in L'C \Rightarrow C''\left( { - 1;16;0} \right)\)
Tương tự cho \(D\left( {4;4;3} \right)\), ta tìm được \(D''\left( {7;16;0} \right)\) nên \(C''D'' = \sqrt {{{\left( {7 + 1} \right)}^2}} = 8\)(m)
Chiều cao hình thang cân \(A''B''C''D'':h = \left| {{y_{D''}} - {y_{A''}}} \right| = \frac{{32}}{3}\) nên \({S_{A''B''C''D''}} = \frac{{\frac{8}{3} + 8}}{2}.\frac{{32}}{3} = \frac{{512}}{9}\)(m2)
Phần trăm tăng thêm : \(\% T = \frac{{{S_{A''B''C''D''}} - {S_{A'B'C'D'}}}}{{{S_{A'B'C'D'}}}}.100 = \frac{{\frac{{512}}{9} - 18,75}}{{18,75}}100 \approx 203 > 200\)nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1
Trong \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ \(A'H \bot B'C'\) tại \(H\) và trong \(\left( {AA'H} \right)\), kẻ \(A'K \bot AH\) tại \(K\) \(\left( 1 \right)\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'C' \bot A'H\\B'C' \bot AA'\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow A'K \bot B'C'\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)suy ra \(A'K \bot \left( {AB'C'} \right)\) hay \(d\left( {A',\,\,\left( {AB'C'} \right)} \right) = A'K = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)dm
Xét tam giác \(A'B'C'\) đều có đường cao \(A'H = \frac{{2.\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)dm
Tam giác \(AA'H\) vuông tại \(A'\) có đường cao \(A'K\) nên \(\frac{1}{{A'{K^2}}} = \frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}}\)\( \Rightarrow A'A = 1\)dm
Hai mặt đáy song song với nhau và có khoảng cách là \(d\left( {\left( {ABC} \right),\,\,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = 1\)dm

Lời giải

Đáp án:

0,89
Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai
Tổng số cách trả lời cho mỗi câu hỏi là: \({2^4} = 16\)(cách)
Số cách để đạt các mức điểm như sau:
Được \(1\) điểm khi đúng cả 4 ý có \(C_4^4 = 1\)(cách)
Được \(0,5\) điểm khi đúng 3 ý có \(C_4^3 = 4\)(cách)
Được \(0,25\) điểm khi đúng 2 ý có \(C_4^2 = 6\)(cách)
Được \(0,1\) điểm khi đúng 1 ý có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Được \(0\) điểm khi không làm đúng ý nào có \(C_4^0 = 1\)(cách)
Các trường hợp đạt tổng \(1,0\)điểm
Gọi \({x_1},{x_2}\) là điểm số của 4 câu hỏi thì khi đó \({x_1} + {x_2} = 1\)
Trường hợp 1: Bộ điểm \(\left\{ {1;0} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Ta có 4 câu, chọn 1 câu 1 điểm và 1 câu 0 điểm:
Số cách xếp bộ điểm này là: \(2! = 2\)(cách)
Số cách chọn đáp án: 1 câu được 1 điểm có 1 cách; 1 câu được 0 điểm có 1 cách
Tổng số cách ở trong trường hợp này là \(2.\left( {1.1} \right) = 2\)(cách)
Trường hợp 2: Bộ điểm \(\left\{ {0,5;0,5} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 2 câu đều được \(0,5\) điểm
Số cách xếp có \(1\) cách
Số cách chọn đáp án: 2 câu được \(0,5\) điểm mỗi câu có \(4\) cách
Tổng số cách ở trường hợp này là \(1.\left( {4.4} \right) = 16\)(cách)
Vậy không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 2 + 16 = 18\)(cách)
Gọi \(A\) là biến cố “Điểm số đó tạo thành từ việc học sinh làm đúng \(3\) ý ở cả hai câu” nên khi đó số kết quả thuận lợi là \(n\left( A \right) = 16\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{16}}{{18}} \approx 0,89\)

Câu 3

a) Thời gian để tàu hoàn thanh giai đoạn tăng tốc đầu tiên là \(20\) giây 
Đúng
Sai
b) Gia tốc của tàu trong giai đoạn giảm tốc là \( - 0,06\)(m/s2) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) 
Đúng
Sai
c) Tổng thời gian thực hiện cả hành trình của tàu là \(748\) giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 
Đúng
Sai
d) Trong giai đoạn giảm tốc, độ lớn gia tốc tức thời lớn nhất của tàu gấp đôi độ lơn gia tốc trung bình của cả giai đoạn đó
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP