Một nhà máy có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng I sản xuất 60% sản lượng, phân xưởng II sản xuất 40% sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng I là 2% và của phân xưởng II là 5%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 18 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(A\)là biến cốSản phẩm do phân xưởng I sản suất.
Gọi \(B\)là biến cốSản phẩm đó là phế phẩm
Theo đề bài, ta có các dữ kiện sau: \(P\left( A \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,4\)
\(P\left( {B|A} \right) = 2\% = 0,02 \Rightarrow P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,02 = 0,98\)
\(P\left( {B|\overline A } \right) = 5\% = 0,05 \Rightarrow P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - 0,05 = 0,95\)
Xét mệnh đề a)
Xác suất để chọn được một sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và bị lỗi là:
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = 0,6.0,02 = 0,012\)nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6.0,02 + 0,4.0,05 = 0,032 = 3,2\% \)nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Nếu kiểm tra thấy sản phẩm được chọn là phế phẩm, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,012}}{{0,032}} = \frac{3}{8}\)
Nếu kiểm tra thấy sản phẩm được chọn là phế phẩm, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng II sản xuất là: \(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,4.0,05}}{{0,032}} = \frac{5}{8}\)
Vì xác suất của \[P\left( {\overline A |B} \right) > P\left( {A|B} \right)\]nên sản phẩm lỗi ở phân xưởng II là cao hơn nên mệnh đề c) đúng.
Xét mệnh đề d)
Xác suất chọn được chính phẩm của toàn bộ nhà máy là: \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,032 = 0,968\)
Biết rằng sản phẩm được chọn là chính phẩm, xác suất để sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất là: \(P\left( {A\backslash \overline B } \right) = \frac{{P\left( {A \cap \overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B |A} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,6.0,98}}{{0,968}} = \frac{{147}}{{242}} \approx 60,7\% \)nên mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Nhận thấy hai đường thẳng \(SD\) và \(AB\) chéo nhau.
Gọi \(M,N,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;CD,AC\).
Do \(\left\{ \begin{array}{l}AB\parallel CD\\CD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB\parallel \left( {SAD} \right) \Rightarrow d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {M,\left( {SAD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAD} \right)} \right)\).
Trong \(\left( {SOM} \right)\) kẻ\(MH \bot SM,\left( {H \in SM} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}OH \bot SM\\OH \bot CD\;\left( {Do\;CD \bot \left( {SOM} \right),OH \subset \left( {SOM} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).
Tam giác \(SOM\)vuông tại \(O\)\( \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{S^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{\frac{{7{a^2}}}{2}}} + \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{4}}} = \frac{{30}}{{7{a^2}}}\)
Khi đó .
Lời giải
Đáp án:

Đặt hệ trục như hình vẽ
Thể tích khối lặp phương có cạnh bằng \(10\)cm là: \({V_1} = {10^3} = 1000\)(cm3)
Tổng chiều cao của đồ lưu niệm là \(17\) cm, phần khối lập phương cao \(10\) cm
Do đó, chiều cao của chỏm cầu là: \(h = 17 - 10\)
Gọi \(A\)là giao điểm của khối cầu và khối lập phương. Suy ra \({x_A} = 2\)
Phương trình khối cầu: \[{x^2} + {y^2} = {5^2} \Rightarrow {y^2} = 25 - {x^2}\]
Thể tích khối chỏm cầu là: \({V_2} = \pi \int\limits_{ - 5}^2 {\left( {25 - {x^2}} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{{392\pi }}{3}\)(cm3)
Tổng thể tích của đồ lưu niệm: (cm3)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


