khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 629 Lưu

Cho hai chất điểm \(M\) và \(N\) lần lượt bắt đầu di chuyển ngược chiều nhau từ hai vị trí \(A\) và \(B\). Đồ thị vận tốc theo thời gian \({v_1}\left( t \right)\) của chất điểm \(M\) là một hàm số bậc hai trên bậc nhất, đồ thị \({v_2}\left( t \right)\) của chất điểm \(N\) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Sau khi xuất phát được \(3\) giây thì hai chất điểm có tốc độ bằng nhau và bằng \(6\)(m/s), đồ thị \({v_1}\left( t \right)\) cũng đạt cực đại tại thời điểm này. Sau khoảng \(1\) (giây) kể từ lúc xuất phát thì gia tốc của hai chất điểm bằng nhau. Khi \(AB = 14\)m thì khoảng thời gian từ lúc bắt đầu di chuyển đến thời điểm hai vật gặp nhau là bao nhiêu giây? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Khi hai vật gặp nhau thì \(\int\limits_0^T {{v (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,17
Đối với chất điểm \(N\): Đồ thị \({v_2}\left( t \right)\) là đường thẳng qua gốc tọa độ nên có dạng \({v_2}\left( t \right) = kt\).
Tại \(t = 3,\,{v_2}\left( 3 \right) = 6 \Leftrightarrow 3k = 6 \Rightarrow k = 2\)
Vậy phương trình vận tốc và gia tốc của \(N\) là: \({v_2}\left( t \right) = 2t \Rightarrow {a_2}\left( t \right) = {v_2}^\prime \left( t \right) = 2\)(m/s2)
Đối với chất điểm \(M\): Đồ thị \({v_1}\left( t \right)\) là một hàm số bậc hai trên bậc nhất có dạng tổng quát là\({v_1}\left( t \right) = \frac{{a{t^2} + bt + c}}{{mt + n}}\)
Vì đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nên \({v_1}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow c = 0\) nên hàm số \({v_1}\left( t \right) = \frac{{a{t^2} + bt}}{{mt + n}}\)
Tại \(t = 3\) thì \({v_1}\left( 3 \right) = 6 \Rightarrow \frac{{9a + 3b}}{{3m + n}} = 6 \Leftrightarrow 3a + b = 6m + 2n \Rightarrow b = \,6m + 2n - 3a\,\,\,\left( 1 \right)\)
Hàm số đạt cực đại tại \(t = 3\) nên đạo hàm \({v_1}^\prime \left( 3 \right) = 0\):
\({v_1}^\prime \left( t \right) = \frac{{am{t^2} + 2ant + bn}}{{{{\left( {mt + n} \right)}^2}}} \Rightarrow {v_1}^\prime \left( 3 \right) = \frac{{9am + 6an + bn}}{{{{\left( {3m + n} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow 9am + 6an + bn = 0\,\,\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 1 \right)\) vào \(\left( 2 \right)\)ta được:
\(9am + 6an + \left( {6m + 2n - 3a} \right)n = 0 = 9am + 3an + 6mn + 2{n^2} = \left( {3a + 2n} \right)\left( {3m + n} \right) = 0\)
Vì \(t = 3\) là điểm cực đại nên mẫu số không thể bằng \(0\) tại đó, tức là \(3m + n \ne 0\).
Do đó \(3a + 2n = 0 \Rightarrow a = - \frac{2}{3}n\) suy ra \(b = 6m + 2n - 3\left( { - \frac{2}{3}n} \right) = 6m + 4n\)
Thay \(a\) và \(b\) vào phương trình đạo hàm (gia tốc của\(M\)):\[{a_1}\left( t \right) = \frac{{ - \frac{2}{3}mn{t^2} - \frac{4}{3}{n^2}t + 6mn + 4{n^2}}}{{{{\left( {mt + n} \right)}^2}}}\]
Tại \(t = 1\) giây thì gia tốc hai chất điểm bằng nhau: \({a_1}\left( 1 \right) = {a_2}\left( 1 \right) = 2\) .
Thay \(t = 1\) vào phương trình : \[{a_1}\left( 1 \right) = \frac{{ - \frac{2}{3}mn{{\left( 1 \right)}^2} - \frac{4}{3}{n^2}\left( 1 \right) + 6mn + 4{n^2}}}{{{{\left( {m + n} \right)}^2}}}\, = 2\,\left( * \right)\]
Từ \[\left( * \right) \Rightarrow \frac{{\frac{{16}}{3}mn + \frac{8}{3}{n^2}}}{{{{\left( {m + n} \right)}^2}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{8}{3}mn + \frac{4}{3}{n^2} = {m^2} + 2mn + {n^2} \Leftrightarrow {n^2} + 2mn - 3{m^2} = 0\]
\( \Leftrightarrow \left( {n - m} \right)\left( {n + 3m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n - m = 0\\n + 3m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = - 3m\,\,\left( l \right)\\n = m\,\,\left( n \right)\end{array} \right.\)
Với \(n = m \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - \frac{2}{3}m}\\{b = 6m + 4m = 10m}\end{array}} \right.\) nên \({v_1}\left( t \right) = \frac{{ - \frac{2}{3}m{t^2} + 10mt}}{{mt + n}} = \frac{{m\left( { - \frac{2}{3}{t^2} + 10t} \right)}}{{m\left( {t + 1} \right)}} = \frac{{ - \frac{2}{3}{t^2} + 10t}}{{t + 1}}\)
Khi hai vật gặp nhau thì \(\int\limits_0^T {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t} + \int\limits_0^T {{v_2}\left( t \right){\rm{d}}t} = 14\)
0T23t2+10tt+1dt+0T2tdt=14ShiftSolveT=2,17 (giây)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

55
Khi hai vật gặp nhau thì \(\int\limits_0^T {{v (ảnh 2)
Chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc \(O \equiv A\left( {0;0;0} \right)\)
Vì tam giác \(ABC\)vuông cân tại \(A\)và\(AB = 60 \Rightarrow AC = 60\)
Ta có tọa độ các chân cọc:\(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {60;0;0} \right)\), \(C\left( {0;60;0} \right)\)
Tọa độ các đỉnh cọc tương ứng với độ cao đề bài cho:\(A'\left( {0;0;50} \right)\); \(B'\left( {60;0;50} \right)\); \(C'\left( {0;60;120} \right)\)
Để quả cầu có kích thước nhỏ nhất và chạm vào cả 3 đỉnh cọc (không bị lọt) thì mặt cầu phải chứa đường tròn đi qua 3 điểm\(A',B',C'\)
Bán kính \(R\)nhỏ nhất của mặt cầu chính bằng bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác\(A'B'C'\)
\(A'{B'^2} = {\left( {60 - 0} \right)^2} + {\left( {0 - 0} \right)^2} + {\left( {50 - 50} \right)^2} = 3600\)
\(A'C' = {\left( {0 - 0} \right)^2} + {\left( {60 - 0} \right)^2} + {\left( {120 - 50} \right)^2} = 8500\)
\[B'{C'^2} = {\left( {0 - 60} \right)^2} + {\left( {60 - 0} \right)^2} + {\left( {120 - 50} \right)^2} = 12100\]
Ta dễ dàng nhận thấy:\(A'{B'^2} + A'{C'^2} = 3600 + 8500 = 12100 = B'{C'^2}\)
Theo định lý Pytago đảo thì \(\Delta A'B'C'\)là tam giác vuông tại \(A'\).
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền:
R'=B'C'2=121002=55 cm

Câu 2

a) \[{S_1} = 4,5\] 
Đúng
Sai
b) \({S_2} = \int\limits_0^4 {\left| { - {x^2} + 3x} \right|{\rm{d}}x} \) 
Đúng
Sai
c) \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{27}}{{37}}\)
Đúng
Sai
d) Giả sử đường thẳng \(y = ax\)\(\left( {0 < a < 4} \right)\) chia phần hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục hoành thành hai phần có diện tích bằng nhau thì khi đó \(a \in \left( {0;\,1} \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

\({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - x} \right|} {\rm{d}}x = \frac{9}{2} = 4,5\)nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

\[{S_2} = \int\limits_0^3 {x{\rm{d}}x}  + \int\limits_3^4 {\left( { - {x^2} + 4x} \right)} {\rm{d}}x\]nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Ta có: \({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - x} \right|} {\rm{d}}x = \frac{9}{2} = 4,5\) và \[{S_2} = \int\limits_0^3 {x{\rm{d}}x}  + \int\limits_3^4 {\left( { - {x^2} + 4x} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{37}}{6}\]

Khi đó \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{\frac{9}{2}}}{{\frac{{37}}{6}}} = \frac{{27}}{{37}}\) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục hoành là: \({S_{tong}} = \int\limits_0^4 {\left( { - {x^2} + 4x} \right)} {\rm{d}}x = \frac{{32}}{3}\)

Phương trình hoành độ giao điểm của parabol và đường thằng \(y = ax\) là:

\( - {x^2} + 4x = ax \Leftrightarrow {x^2} + \left( {a - 4} \right)x = 0 \Leftrightarrow x\left[ {x - \left( {4 - a} \right)} \right] = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 4 - a}\end{array}} \right.\)

Suy ra: \[{S_1} = \int\limits_0^{4 - a} {\left[ {\left( { - {x^2} + 4x} \right) - ax} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_0^{4 - a} {\left[ { - {x^2} + \left( {4 - a} \right)x} \right]{\rm{d}}x} \]

\[ = \left| {\left[ { - \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{\left( {4 - a} \right){x^2}}}{2}} \right]} \right|_0^{4 - a} =  - \frac{{{{\left( {4 - a} \right)}^3}}}{3} + \frac{{{{\left( {4 - a} \right)}^3}}}{2} = \frac{{{{\left( {4 - a} \right)}^3}}}{6}\]

Để đường thẳng chia hình phẳng ban đầu thành hai phần có diện tích bằng nhau thì phần nằm trên \({S_1}\)phải bằng một nửa tổng diện tích \(\left( S \right)\):

\({S_1} = \frac{1}{2}S \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {4 - a} \right)}^3}}}{6} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{32}}{3} \Rightarrow a \approx 0,8251... \in \left( {0;1} \right)\) nên mệnh đề d) đúng

Câu 3

a) Tỉ lệ dương tính thật bằng \(95{\rm{\% }}\) 
Đúng
Sai
b) Tỉ lệ xét nghiệm RT-PCR có kết quả dương tính là \(9,1{\rm{\% }}\) 
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ người nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính lớn hơn \(50\% \) 
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ người không nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính nhỏ hơn \(90,9{\rm{\% }}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(T\left( {3;\,2;\,4} \right)\)
Đúng
Sai
b) \(d\left( {A;\,BDP} \right) = \frac{{12}}{7}\)(dm) 
Đúng
Sai
c) Thể tích toàn bộ của chiếc hộp kho báu (bao gồm cả phần thân và nắp hộp) là \(96 + 12\pi \) (dm3
Đúng
Sai
d) Một chú kiến bò trên mặt ngoài của nắp hộp (nửa mặt trụ) đi từ điểm \(M\) đến điểm \(P\). Quãng đường bò ngắn nhất của chú kiến là \(13,9\)dm (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP