Vết của các hạt \({\beta ^ - }\) và \({\beta ^ + }\) phát ra từ nguồn \(N\) chuyển động trong từ trường \(\vec B\) có dạng như hình vẽ. So sánh động năng của hai hạt này ta thấy

chưa đủ dữ kiện để so sánh.
động năng của hạt \({\beta ^ + }\) nhỏ hơn.
động năng của hai hạt bằng nhau.
động năng của hạt \({\beta ^ - }\) nhỏ hơn.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Nguồn phát hạt hướng lên trên (vận tốc \(\vec v\) hướng lên), từ trường \(\vec B\) có hướng từ trong mặt phẳng hình vẽ đi ra ngoài.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái:
Hạt 1 bị lệch sang trái ⇒ Lực từ hướng sang trái \( \Rightarrow \) Hạt 1 mang điện dương \( \Rightarrow \) Hạt 1 là tia \({\beta ^ + }\).
Hạt 2 bị lệch sang phải ⇒ Lực từ hướng ngược lại \( \Rightarrow \) Hạt 2 mang điện âm \( \Rightarrow \) Hạt 2 là tia \({\beta ^ - }\).
Bán kính quỹ đạo của hạt điện tích chuyển động trong từ trường đều: \(R = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}} = \frac{{\sqrt {2mK} }}{{\left| q \right|B}}\) (với \(K\) là động năng).
Hai hạt \({\beta ^ - }\)và \({\beta ^ + }\)có cùng khối lượng và độ lớn điện tích. Quan sát hình vẽ thấy quỹ đạo của hạt \({\beta ^ - }\)ít bị uốn cong hơn so với hạt \({\beta ^ + }\), tức là bán kính cong \({R_1} < {R_2}\).
Do \({R_1} < {R_2} \Rightarrow {K_1} < {K_2}\), tức là động năng của hạt \({\beta ^ - }\)lớn hơn động năng của hạt \({\beta ^ + }\). Phát biểu đúng là động năng của hạt \({\beta ^ + }\)nhỏ hơn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).
Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:
Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).
Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.
Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).
Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:
\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).
Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).
Thay số tính cảm ứng từ \(B\):
\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).
Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).
Đáp án: 4,3
Lời giải
Đáp án:
Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).
Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:
\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).
Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:
\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).
Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).
Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)
\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.
Đáp án: 4,3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(e = N.\frac{{{\rm{\Delta }}{{\rm{\Phi }}^2}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
B. \(e = N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).
C. \(e = - N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).
D. \(e = - N.\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

