Câu hỏi:

21/05/2026 1 Lưu

Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là \( - {39^ \circ }{\rm{C}}\) và nhiệt độ sôi là \({357^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Khi trong phòng có nhiệt độ là \({30^ \circ }{\rm{C}}\) thì thuỷ ngân

A.

Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.

B.

Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.

C.

chỉ tồn tại ở thể hơi.

D.

chỉ tồn tại ở thể lỏng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Nhiệt độ phòng là \({30^ \circ }{\rm{C}}\), mức nhiệt này lớn hơn nhiệt độ nóng chảy (\( - {39^ \circ }{\rm{C}}\)) và nhỏ hơn nhiệt độ sôi (\({357^ \circ }{\rm{C}}\)) của thủy ngân. Vì vậy, thủy ngân trong phòng đã nóng chảy hoàn toàn nhưng chưa đạt tới điểm sôi. Vậy thuỷ ngân tồn tại ở thể lỏng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).

Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:

Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.

Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).

Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:

\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).

Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).

Thay số tính cảm ứng từ \(B\):

\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).

Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).

Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:

\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:

\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).

Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)

\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.

Đáp án: 4,3

Câu 7

A. \(e = N.\frac{{{\rm{\Delta }}{{\rm{\Phi }}^2}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

B. \(e = N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).

C. \(e = - N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).

D. \(e = - N.\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP