Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là \( - {39^ \circ }{\rm{C}}\) và nhiệt độ sôi là \({357^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Khi trong phòng có nhiệt độ là \({30^ \circ }{\rm{C}}\) thì thuỷ ngân
Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
chỉ tồn tại ở thể hơi.
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Nhiệt độ phòng là \({30^ \circ }{\rm{C}}\), mức nhiệt này lớn hơn nhiệt độ nóng chảy (\( - {39^ \circ }{\rm{C}}\)) và nhỏ hơn nhiệt độ sôi (\({357^ \circ }{\rm{C}}\)) của thủy ngân. Vì vậy, thủy ngân trong phòng đã nóng chảy hoàn toàn nhưng chưa đạt tới điểm sôi. Vậy thuỷ ngân tồn tại ở thể lỏng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).
Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:
Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).
Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.
Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).
Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:
\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).
Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).
Thay số tính cảm ứng từ \(B\):
\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).
Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).
Đáp án: 4,3
Câu 2
a. Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \(pV = 42{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
b. Sai số tuyệt đối trung bình của tích số pV trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) bằng \(0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
c. Trình tự thí nghiệm: Nén khí (giữ nguyên nhiệt độ) trong cylinder; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất của khối khí; Lặp lại các thao tác.
d. Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 1,63 mol.
Lời giải
Ý a: Tính tích p.V cho 5 lần đo lần lượt là:
\({(pV)_1} = 40.1,00 = 40,0\)
\({(pV)_2} = 30.1,34 = 40,2\)
\({(pV)_3} = 20.2,00 = 40,0\)
\({(pV)_4} = 15.2,66 = 39,9\)
\({(pV)_5} = 10.4,02 = 40,2\)
Giá trị trung bình \(\overline {pV} = \frac{{40,0 + 40,2 + 40,0 + 39,9 + 40,2}}{5} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Như vậy hằng số của quá trình đẳng nhiệt này xấp xỉ \(40{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), không phải bằng 42. ⇒ Sai.
Ý b: Sai số tuyệt đối của từng lần đo so với giá trị trung bình \(\left( {40,06} \right)\):
\({{\rm{\Delta }}_1} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)
\({{\rm{\Delta }}_2} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)
\({{\rm{\Delta }}_3} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)
\({{\rm{\Delta }}_4} = \left| {40,06 - 39,9} \right| = 0,16\)
\({{\rm{\Delta }}_5} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)
Sai số tuyệt đối trung bình: \(\overline {{\rm{\Delta }}\left( {pV} \right)} = \frac{{0,06 + 0,14 + 0,06 + 0,16 + 0,14}}{5} = 0,112 \approx 0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
⇒ Đúng.
Ý c: Trình tự các bước nén khí theo từng nấc, chờ ổn định để nhiệt độ cân bằng với môi trường, ghi nhận lại các cặp giá trị \(\left( {p,V} \right)\) tương ứng và lặp lại thao tác là quy trình tiêu chuẩn để khảo sát định luật Boyle.
⇒ Đúng.
Ý d: Từ phương trình trạng thái \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\).
Sử dụng giá trị \(\overline {pV} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 40,{06.10^{ - 3}}{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}\).
Thay \(R = 0,082{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(T = 300{\rm{\;K}}\):
\(n = \frac{{40,{{06.10}^{ - 3}}}}{{0,082.300}} \approx 1,{63.10^{ - 3}}{\rm{\;mol}}. \Rightarrow \) Sai.
Câu 3
a. Thời gian hoạt động tối đa của cảm biến khói này là 4200 năm.
b. Phương trình phóng xạ tương ứng là \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}} \to \;_{93}^{237}{\rm{Np}} + \;_2^4\alpha \).
c. Khối lượng tối đa của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) đặt trong cảm biến là \(0,{013.10^{ - 3}}{\rm{\;g}}\).
d. Hằng số phóng xạ của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là \(5,{08.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Để tăng độ nhạy của Microphone (tạo ra tín hiệu điện mạnh hơn với cùng một mức âm thanh), ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây hoặc sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.
b. Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên ứng dụng của lực từ.
c. Nếu âm thanh có tần số 30 Hz thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có tần số bằng 30 Hz .
d. Microphone dynamic có thể hoạt động ngược lại như một chiếc loa nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều có tần số phù hợp vào hai đầu cuộn dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\({p_1} = 4{p_2}\).
\({p_1} = 2{p_2}\).
\({p_1} = 0,5{p_2}\).
\({p_1} = {p_2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Cạnh BC của khung dây trùng với phương MN thì suất điện động luôn có giá trị dương.
b. Quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì suất điện động trên khung dây đang giảm.
c. Quá trình khung dây quay có điểm B di chuyển từ Q đến M thì suất điện động đang giảm.
d. Khung dây có phương sao cho cạnh BC trùng với phương PQ thì suất điện động có giá trị âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




