Câu hỏi:

21/05/2026 1 Lưu

Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, cuộn dây dẫn kín được mắc với một kim điện kế. Nhận định nào sau đây sai?

A.

Đóng khoá K, ta thấy kim điện kế bị lệch sau đó trở về vạch số 0.

B.

Tăng điện trở càng lớn, kim điện kế lệch càng nhiều.

C.

Kim điện kế bị lệch trong khoảng thời gian đóng, ngắt khoá K.

D.

Di chuyển con chạy biến trở, kim điện kế bị lệch.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Khi đóng/ngắt khóa K (đáp án A, C) hoặc khi đang di chuyển con chạy biến trở (đáp án D), cường độ dòng điện trong mạch chứa nam châm điện thay đổi, dẫn đến từ trường sinh ra bị biến thiên. Từ thông qua cuộn dây thứ cấp biến thiên làm xuất hiện dòng điện cảm ứng ⇒ kim điện kế bị lệch. Khi dòng điện đã ổn định (như sau khi đóng \(K\) một lúc), từ thông không đổi, dòng cảm ứng bằng \(0 \Rightarrow \) kim về vạch 0 . Các ý A, C, D đều đúng.

Ở đáp án B: Nếu chỉ tăng điện trở lên một giá trị lớn rồi giữ nguyên, dòng điện sẽ giảm xuống một giá trị nhỏ hơn và ổn định. Khi dòng điện ổn định, từ thông không biến thiên nên không có dòng cảm ứng. Hơn nữa, độ lệch của kim điện kế phụ thuộc vào tốc độ biến thiên của từ thông (tức là ta di chuyển con chạy nhanh hay chậm), chứ không phụ thuộc vào độ lớn của điện trở. Do đó, B sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).

Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:

Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.

Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).

Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:

\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).

Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).

Thay số tính cảm ứng từ \(B\):

\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).

Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).

Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:

\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:

\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).

Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)

\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.

Đáp án: 4,3

Câu 7

A. \(e = N.\frac{{{\rm{\Delta }}{{\rm{\Phi }}^2}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

B. \(e = N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).

C. \(e = - N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).

D. \(e = - N.\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP