khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/05/2026 176 Lưu

Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị \(\;_9^{18}{\rm{F}}\) với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị \(\;_8^{18}{\rm{O}}\) nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắt lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là \(0,1mCi\) không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 55 phút. Bệnh nhân hai phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân một bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

41,4

Hai bệnh nhân có cùng cân nặng nên lượng hạt nhân mang tính phóng xạ (hay số mol chất phóng xạ) cần tiêm vào cơ thể tại thời điểm tiêm để đảm bảo chuẩn liều lượng là như nhau. Ta gọi lượng hạt nhân cần thiết này là \({\rm{\Delta }}N\).

Dược chất được lấy từ cùng một đợt sản xuất. Gọi nồng độ hạt nhân\({\;^{18}}{\rm{F}}\) (số hạt trên một đơn vị thể tích) tại thời điểm tiêm cho bệnh nhân thứ nhất là \({C_1}\). Thể tích dung dịch FDG bệnh nhân một cần tiêm là: \({V_1} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_1}}}\).

Bệnh nhân hai được tiêm sau đó khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t = 55\) phút. Nồng độ hạt nhân phóng xạ trong dung dịch FDG lúc này giảm xuống còn:

\({C_2} = {C_1}{.2^{ - \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{T}}} = {C_1}{.2^{ - \frac{{55}}{{110}}}} = {C_1}{.2^{ - 0,5}} = \frac{{{C_1}}}{{\sqrt 2 }}\).

Thể tích dung dịch FDG bệnh nhân hai cần tiêm là:

\({V_2} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_2}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_1}/\sqrt 2 }} = {V_1}\sqrt 2 \).

Phần trăm lượng dược chất (thể tích dung dịch) FDG bệnh nhân hai phải tiêm nhiều hơn bệnh nhân một là:

\(\frac{{{V_2} - {V_1}}}{{{V_1}}}.100{\rm{\% }} = \left( {\sqrt 2 - 1} \right).100{\rm{\% }} \approx 41,42{\rm{\% }}\).

Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, kết quả là \(41,4{\rm{\% }}\).

Đáp án: 41,4

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).

Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:

Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.

Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).

Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:

\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).

Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).

Thay số tính cảm ứng từ \(B\):

\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).

Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Câu 2

a. Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \(pV = 42{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai

b. Sai số tuyệt đối trung bình của tích số pV trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) bằng \(0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai

c. Trình tự thí nghiệm: Nén khí (giữ nguyên nhiệt độ) trong cylinder; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất của khối khí; Lặp lại các thao tác.

Đúng
Sai

d. Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 1,63 mol.

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a: Tính tích p.V cho 5 lần đo lần lượt là:

\({(pV)_1} = 40.1,00 = 40,0\)

\({(pV)_2} = 30.1,34 = 40,2\)

\({(pV)_3} = 20.2,00 = 40,0\)

\({(pV)_4} = 15.2,66 = 39,9\)

\({(pV)_5} = 10.4,02 = 40,2\)

Giá trị trung bình \(\overline {pV} = \frac{{40,0 + 40,2 + 40,0 + 39,9 + 40,2}}{5} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Như vậy hằng số của quá trình đẳng nhiệt này xấp xỉ \(40{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), không phải bằng 42. ⇒ Sai.

Ý b: Sai số tuyệt đối của từng lần đo so với giá trị trung bình \(\left( {40,06} \right)\):

\({{\rm{\Delta }}_1} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)

\({{\rm{\Delta }}_2} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)

\({{\rm{\Delta }}_3} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)

\({{\rm{\Delta }}_4} = \left| {40,06 - 39,9} \right| = 0,16\)

\({{\rm{\Delta }}_5} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)

Sai số tuyệt đối trung bình: \(\overline {{\rm{\Delta }}\left( {pV} \right)} = \frac{{0,06 + 0,14 + 0,06 + 0,16 + 0,14}}{5} = 0,112 \approx 0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

⇒ Đúng.

Ý c: Trình tự các bước nén khí theo từng nấc, chờ ổn định để nhiệt độ cân bằng với môi trường, ghi nhận lại các cặp giá trị \(\left( {p,V} \right)\) tương ứng và lặp lại thao tác là quy trình tiêu chuẩn để khảo sát định luật Boyle.

⇒ Đúng.

Ý d: Từ phương trình trạng thái \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\).

Sử dụng giá trị \(\overline {pV} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 40,{06.10^{ - 3}}{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}\).

Thay \(R = 0,082{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(T = 300{\rm{\;K}}\):

\(n = \frac{{40,{{06.10}^{ - 3}}}}{{0,082.300}} \approx 1,{63.10^{ - 3}}{\rm{\;mol}}. \Rightarrow \) Sai.

Câu 3

a. Thời gian hoạt động tối đa của cảm biến khói này là 4200 năm.

Đúng
Sai

b. Phương trình phóng xạ tương ứng là \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}} \to \;_{93}^{237}{\rm{Np}} + \;_2^4\alpha \).

Đúng
Sai

c. Khối lượng tối đa của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) đặt trong cảm biến là \(0,{013.10^{ - 3}}{\rm{\;g}}\).

Đúng
Sai

d. Hằng số phóng xạ của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là \(5,{08.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Để tăng độ nhạy của Microphone (tạo ra tín hiệu điện mạnh hơn với cùng một mức âm thanh), ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây hoặc sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.

Đúng
Sai

b. Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên ứng dụng của lực từ.

Đúng
Sai

c. Nếu âm thanh có tần số 30 Hz thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có tần số bằng 30 Hz .

Đúng
Sai

d. Microphone dynamic có thể hoạt động ngược lại như một chiếc loa nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều có tần số phù hợp vào hai đầu cuộn dây.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Cạnh BC của khung dây trùng với phương MN thì suất điện động luôn có giá trị dương.

Đúng
Sai

b. Quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì suất điện động trên khung dây đang giảm.

Đúng
Sai

c. Quá trình khung dây quay có điểm B di chuyển từ Q đến M thì suất điện động đang giảm.

Đúng
Sai

d. Khung dây có phương sao cho cạnh BC trùng với phương PQ thì suất điện động có giá trị âm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP