Câu hỏi:

21/05/2026 3 Lưu

Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị \(\;_9^{18}{\rm{F}}\) với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị \(\;_8^{18}{\rm{O}}\) nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắt lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là \(0,1mCi\) không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 55 phút. Bệnh nhân hai phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân một bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

41,4

Hai bệnh nhân có cùng cân nặng nên lượng hạt nhân mang tính phóng xạ (hay số mol chất phóng xạ) cần tiêm vào cơ thể tại thời điểm tiêm để đảm bảo chuẩn liều lượng là như nhau. Ta gọi lượng hạt nhân cần thiết này là \({\rm{\Delta }}N\).

Dược chất được lấy từ cùng một đợt sản xuất. Gọi nồng độ hạt nhân\({\;^{18}}{\rm{F}}\) (số hạt trên một đơn vị thể tích) tại thời điểm tiêm cho bệnh nhân thứ nhất là \({C_1}\). Thể tích dung dịch FDG bệnh nhân một cần tiêm là: \({V_1} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_1}}}\).

Bệnh nhân hai được tiêm sau đó khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t = 55\) phút. Nồng độ hạt nhân phóng xạ trong dung dịch FDG lúc này giảm xuống còn:

\({C_2} = {C_1}{.2^{ - \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{T}}} = {C_1}{.2^{ - \frac{{55}}{{110}}}} = {C_1}{.2^{ - 0,5}} = \frac{{{C_1}}}{{\sqrt 2 }}\).

Thể tích dung dịch FDG bệnh nhân hai cần tiêm là:

\({V_2} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_2}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}N}}{{{C_1}/\sqrt 2 }} = {V_1}\sqrt 2 \).

Phần trăm lượng dược chất (thể tích dung dịch) FDG bệnh nhân hai phải tiêm nhiều hơn bệnh nhân một là:

\(\frac{{{V_2} - {V_1}}}{{{V_1}}}.100{\rm{\% }} = \left( {\sqrt 2 - 1} \right).100{\rm{\% }} \approx 41,42{\rm{\% }}\).

Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, kết quả là \(41,4{\rm{\% }}\).

Đáp án: 41,4

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).

Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:

Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.

Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).

Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:

\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).

Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).

Thay số tính cảm ứng từ \(B\):

\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).

Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).

Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:

\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:

\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).

Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)

\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.

Đáp án: 4,3

Câu 6

A.

Nước tinh khiết nóng chảy.

B.

Thế năng các phân tử là tối thiểu.

C.

Nhiệt độ thấp nhất của vật chất.

D.

Động năng chuyển động nhiệt phân tử bằng không.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP