Câu hỏi:

21/05/2026 2 Lưu

Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm 200 vòng, mỗi vòng có bán kính 8 cm, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở \({R_0} = 0,5{\rm{\Omega }}\). Đặt cuộn dây trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn giảm đều từ \(0,01\left( T \right)\) đến \(0\left( T \right)\) trong khoảng thời gian \(0,01\left( s \right)\). Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu A? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,08

Chu vi của một vòng dây là: \({l_1} = 2\pi r = 2\pi .0,08 = 0,16\pi \left( m \right)\).

Tổng chiều dài của dây dẫn để cuốn thành cuộn dây ( 200 vòng) là:

\(L = N.{l_1} = 200.0,16\pi = 32\pi \left( m \right)\).

Tổng điện trở của cuộn dây là:

\(R = L.{R_0} = 32\pi .0,5 = 16\pi \left( {\rm{\Omega }} \right)\).

Diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây tròn là:

\(S = \pi {r^2} = \pi .0,{08^2} = 0,0064\pi \left( {{m^2}} \right)\).

Do \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng vòng dây nên góc \(\alpha = {0^0}\) (hoặc \({180^0}\)). Độ biến thiên từ thông gửi qua toàn bộ cuộn dây là:

\({\rm{\Delta \Phi }} = N.S.\left| {{\rm{\Delta }}B} \right| = 200.0,0064\pi .\left| {0 - 0,01} \right| = 0,0128\pi \left( {Wb} \right)\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là:

\({e_c} = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,0128\pi }}{{0,01}} = 1,28\pi \left( V \right)\).

Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra trong cuộn dây là:

\({I_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{1,28\pi }}{{16\pi }} = 0,08\left( A \right)\).

Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là \(0,08{\rm{\;A}}\).

Đáp án: 0,08

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).

Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:

Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.

Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).

Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:

\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).

Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).

Thay số tính cảm ứng từ \(B\):

\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).

Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).

Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:

\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:

\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).

Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)

\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.

Đáp án: 4,3

Câu 6

A.

Nước tinh khiết nóng chảy.

B.

Thế năng các phân tử là tối thiểu.

C.

Nhiệt độ thấp nhất của vật chất.

D.

Động năng chuyển động nhiệt phân tử bằng không.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP