Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm 200 vòng, mỗi vòng có bán kính 8 cm, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở \({R_0} = 0,5{\rm{\Omega }}\). Đặt cuộn dây trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn giảm đều từ \(0,01\left( T \right)\) đến \(0\left( T \right)\) trong khoảng thời gian \(0,01\left( s \right)\). Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu A? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Chu vi của một vòng dây là: \({l_1} = 2\pi r = 2\pi .0,08 = 0,16\pi \left( m \right)\).
Tổng chiều dài của dây dẫn để cuốn thành cuộn dây ( 200 vòng) là:
\(L = N.{l_1} = 200.0,16\pi = 32\pi \left( m \right)\).
Tổng điện trở của cuộn dây là:
\(R = L.{R_0} = 32\pi .0,5 = 16\pi \left( {\rm{\Omega }} \right)\).
Diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây tròn là:
\(S = \pi {r^2} = \pi .0,{08^2} = 0,0064\pi \left( {{m^2}} \right)\).
Do \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng vòng dây nên góc \(\alpha = {0^0}\) (hoặc \({180^0}\)). Độ biến thiên từ thông gửi qua toàn bộ cuộn dây là:
\({\rm{\Delta \Phi }} = N.S.\left| {{\rm{\Delta }}B} \right| = 200.0,0064\pi .\left| {0 - 0,01} \right| = 0,0128\pi \left( {Wb} \right)\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là:
\({e_c} = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,0128\pi }}{{0,01}} = 1,28\pi \left( V \right)\).
Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra trong cuộn dây là:
\({I_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{1,28\pi }}{{16\pi }} = 0,08\left( A \right)\).
Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là \(0,08{\rm{\;A}}\).
Đáp án: 0,08
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).
Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:
Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).
Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.
Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).
Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:
\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).
Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).
Thay số tính cảm ứng từ \(B\):
\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).
Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).
Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).
Đáp án: 4,3
Câu 2
a. Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \(pV = 42{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
b. Sai số tuyệt đối trung bình của tích số pV trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) bằng \(0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
c. Trình tự thí nghiệm: Nén khí (giữ nguyên nhiệt độ) trong cylinder; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất của khối khí; Lặp lại các thao tác.
d. Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 1,63 mol.
Lời giải
Ý a: Tính tích p.V cho 5 lần đo lần lượt là:
\({(pV)_1} = 40.1,00 = 40,0\)
\({(pV)_2} = 30.1,34 = 40,2\)
\({(pV)_3} = 20.2,00 = 40,0\)
\({(pV)_4} = 15.2,66 = 39,9\)
\({(pV)_5} = 10.4,02 = 40,2\)
Giá trị trung bình \(\overline {pV} = \frac{{40,0 + 40,2 + 40,0 + 39,9 + 40,2}}{5} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Như vậy hằng số của quá trình đẳng nhiệt này xấp xỉ \(40{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), không phải bằng 42. ⇒ Sai.
Ý b: Sai số tuyệt đối của từng lần đo so với giá trị trung bình \(\left( {40,06} \right)\):
\({{\rm{\Delta }}_1} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)
\({{\rm{\Delta }}_2} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)
\({{\rm{\Delta }}_3} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)
\({{\rm{\Delta }}_4} = \left| {40,06 - 39,9} \right| = 0,16\)
\({{\rm{\Delta }}_5} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)
Sai số tuyệt đối trung bình: \(\overline {{\rm{\Delta }}\left( {pV} \right)} = \frac{{0,06 + 0,14 + 0,06 + 0,16 + 0,14}}{5} = 0,112 \approx 0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
⇒ Đúng.
Ý c: Trình tự các bước nén khí theo từng nấc, chờ ổn định để nhiệt độ cân bằng với môi trường, ghi nhận lại các cặp giá trị \(\left( {p,V} \right)\) tương ứng và lặp lại thao tác là quy trình tiêu chuẩn để khảo sát định luật Boyle.
⇒ Đúng.
Ý d: Từ phương trình trạng thái \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\).
Sử dụng giá trị \(\overline {pV} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 40,{06.10^{ - 3}}{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}\).
Thay \(R = 0,082{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(T = 300{\rm{\;K}}\):
\(n = \frac{{40,{{06.10}^{ - 3}}}}{{0,082.300}} \approx 1,{63.10^{ - 3}}{\rm{\;mol}}. \Rightarrow \) Sai.
Câu 3
a. Thời gian hoạt động tối đa của cảm biến khói này là 4200 năm.
b. Phương trình phóng xạ tương ứng là \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}} \to \;_{93}^{237}{\rm{Np}} + \;_2^4\alpha \).
c. Khối lượng tối đa của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) đặt trong cảm biến là \(0,{013.10^{ - 3}}{\rm{\;g}}\).
d. Hằng số phóng xạ của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là \(5,{08.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Để tăng độ nhạy của Microphone (tạo ra tín hiệu điện mạnh hơn với cùng một mức âm thanh), ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây hoặc sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.
b. Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên ứng dụng của lực từ.
c. Nếu âm thanh có tần số 30 Hz thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có tần số bằng 30 Hz .
d. Microphone dynamic có thể hoạt động ngược lại như một chiếc loa nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều có tần số phù hợp vào hai đầu cuộn dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\({p_1} = 4{p_2}\).
\({p_1} = 2{p_2}\).
\({p_1} = 0,5{p_2}\).
\({p_1} = {p_2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Cạnh BC của khung dây trùng với phương MN thì suất điện động luôn có giá trị dương.
b. Quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì suất điện động trên khung dây đang giảm.
c. Quá trình khung dây quay có điểm B di chuyển từ Q đến M thì suất điện động đang giảm.
d. Khung dây có phương sao cho cạnh BC trùng với phương PQ thì suất điện động có giá trị âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




