Mẫu hợp chất hữu cơ T đơn chức, mạch hở, có công thức thực nghiệm là CH2O. Bằng phổ MS, người ta xác định được phân tử khối của T là 60. Phổ hồng ngoại (IR) của T được ghi lại như sau :

Cho các nhận xét sau đây :
(1) Giữa các phân tử T không có liên kết hydrogen.
(2) Ở điều kiện thường, T là một chất lỏng.
(3) Hợp chất T tan vô hạn trong nước.
(4) Dung dịch muối sodium của T ở trong nước có môi trường trung tính.
(5) Phân tử T chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
(6) Trong nước, T là một chất điện li yếu.
Sắp xếp thứ tự các nhận định đúng theo chiều tăng dần (Ví dụ 1345, 245, 24…).
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025-2026 Quảng Trị !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 2356
T dạng (CH2O)n → MT = 30n = 60 → n = 2
T là C2H4O2, phổ IR của T có các tín hiệu đặc trưng của O-H (acid) và C=O (acid) nên T có cấu tạo CH3COOH.
(1) Sai, giữa các phân tử T có liên kết hydrogen, phổ biến là dạng dimer với 2 liên kết H (O-H) của phân tử này với O (C=O) của phân tử kia và ngược lại.
(2) Đúng, với liên kết hydrogen liên phân tử khá bền, CH3COOH có nhiệt độ sôi cao, ở thể lỏng trong điều kiện thường.
(3) Đúng, CH3COOH cũng tạo liên kết hydrogen với H2O, phân tử lại nhỏ nên độ tan là vô hạn.
(4) Sai, dung dịch CH3COONa có môi trường base do:
CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH-
(5) Đúng, với thành phần C, H, O, phân tử T chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
(6) Đúng, chỉ một phần nhỏ CH3COOH phân li khi tan trong nước:
CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 9,26
mZ = mddH2SO4 + mSO3 = 60 kg
mH2O trong dung dịch H2SO4 = 50.2% = 1 kg
H2O + SO3 → H2SO4
mSO3 phản ứng = 1.80/18 = 40/9 kg
mSO3 trong Z = 10 – 40/9 = 50/9 kg
→ %SO3 = (50/9) / 60 = 9,26%
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 182
mAu = 6,895.200 = 1379 gam
→ mZn = 1379.80%.65/(2.197) = 182 gam
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Nồng độ dung dịch FeSO4 trong bình tam giác là 0,05 M.
b. Tại điểm tương đương, dung dịch chỉ chứa các ion Fe3+, Mn2+.
c. Không dùng HCl thay cho H2SO4 vì KMnO4 có thể oxi hoá HCl thành Cl2.
d. KMnO4 đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng chuẩn độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
