khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/05/2026 170 Lưu

Cho tam giác \[ABC\] cân tại A. Trên cạnh AB và AC lấy lần lượt hai điểm H và \[K\] sao cho \[AH = AK.\] Gọi giao điểm của \[CH\] và \[BK\] là O.

a) Chứng minh rằng \[CH = BK.\]

b) Chứng minh rằng \[\Delta HOB = \Delta KOC.\]

c) Gọi I là giao điểm của AO và BC. So sánh độ dài AB và AI.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho tam giác ABC cân tại A. Trên cạnh AB và AC lấy lần lượt hai điểm H và K sao cho AH = AK.  (ảnh 1)

a) Do \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] (gt)

\[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\,;\,\,AB = AC\] (tính chất tam giác cân)

Mà AH = AK (gt) nên \[AB--AH = AC--AK\] hay \[BH = CK\].

Xét \[\Delta BHC\] và \[\Delta CKB\] có:

\[BC\] chung; \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\]; \[BH = CK\] (cmt)

Do đó \[\Delta BHC = \Delta CKB\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\]

Suy ra \[CH = BK\] (2 cạnh tương ứng)

b) Do \[\Delta BHC = \Delta CKB\,\,{\rm{(cmt)}}\]

Suy ra \[\widehat {BHO} = \widehat {CKO}\] (2 góc tương ứng)

Mà \[\widehat {BOH} = \widehat {COK}\] (hai góc đối đỉnh)

\[\widehat {OBH} = \widehat {OCK}\,\,( = 180^\circ - \widehat {BOH} - \widehat {BHO} = 180^\circ - \widehat {CKO} - \widehat {COK})\]

Xét \[\Delta HOB\] và \[\Delta KOC\] có:

\[\widehat {BHO} = \widehat {CKO}\,\,{\rm{(cmt)}}\]; \[BH = CK\,\,{\rm{(cmt)}}\]; \[\widehat {OBH} = \widehat {OCK}\,\,{\rm{(cmt)}}\]

Do đó \[\Delta HOB = \Delta KOC\,\,{\rm{(g}}{\rm{.c}}{\rm{.g)}}\]

c) Do AB = AC (cmt) nên \[A\] thuộc đường trung trực \[BC.\]

    Do OB = OC (\[\Delta HOB = \Delta KOC\]) nên  O  thuộc đường trung trực \[BC.\]

Do đó \[AO\] là trung trực của \[BC.\]

Mà \[AO\] cắt \[BC\] tại \[I,\] nên \[AI\] là trung trực của \[BC.\]

Suy ra \[AI \bot BC\] tại I nên \[\widehat {AIB} = 90^\circ \]

Xét tam giác AIB có, \[\widehat {AIB} = 90^\circ \]

Suy ra  \[AB > AI\] (quan hệ đường vuông góc, đường xiên)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[x,\,\,y,\,\,z\] (cây) lần lượt là số cây xanh của mỗi 7A, 7B, 7C phải trồng \[(x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{N}*,\,\,x,\,y,\,z < 40)\]

Theo đề bài ta có: \[x + y + z = 40\].

Do số cây mỗi lớp trồng lần lượt tỉ lệ với 36, 45, 39 nên: \[\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{39}}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{39}} = \frac{{x + y + z}}{{36 + 45 + 39}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}\].

Do đó \[x = 36.\frac{1}{3} = 12\,\,{\rm{(TM)}}\,;\,\,y = 45.\frac{1}{3} = 15\,\,{\rm{(TM)}}\,;\,\,z = 39.\frac{1}{3} = 13\,\,{\rm{(TM)}}\]       

Vậy số cây xanh của mỗi 7A, 7B, 7C phải trồng lần lượt là 12 cây, 15 cây và 13 cây

Lời giải

a) \[A(x) = - 3{x^4} + 5{x^3} - {x^2} + x - 1\]

\[B(x) = 2{x^4} - 5{x^3} - 2{x^2} - x - 4\]

b) \[A\left( 1 \right) = - 3 \cdot {1^4} + 5 \cdot {1^3} - {1^2} + 1 - 1 = 1\]

\[B\left( { - 2} \right) = 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^4} - 5 \cdot {\left( { - 2} \right)^3} - 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - \left( { - 2} \right) - 4 = 62\]

c) \[C(x) = A(x) + B(x)\]

\[ = - 3{x^4} + 5{x^3} - {x^2} + x - 1 + 2{x^4} - 5{x^3} - 2{x^2} - x - 4\]

\[ = - 3{x^4} + 2{x^4} + 5{x^3} - 5{x^3} - {x^2} - 2{x^2} + x - x - 1 - 4\]

\[ = - {x^4} - 3{x^2} - 5\].

Câu 3

A. 7, 5, 7.                                
B. 7, 7, 7.                    
C. 3, 4, 5.                                
D. 4, 7, 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[P(x)\] chỉ có một nghiệm là 1.                            

B. \[P(x)\] không có nghiệm.

C. \[P(x)\] chỉ có một nghiệm là \[ - 6.\]                                
D. \[P(x)\] chỉ có hai nghiệm là 1 và \[ - 6.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[120^\circ .\]                                 
B. \[125^\circ .\]                     
C. \[130^\circ .\]                         
D. \[135^\circ .\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[x\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 16.        

B. \[x\] tỉ lệ nghịch với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 4.

C. \[x\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 16.                       
D. \[x\] tỉ lệ thuận với \[z\] theo hệ số tỉ lệ 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP