Câu hỏi:

23/05/2026 5 Lưu

Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20°C như sau :

Hydroxide

Mg(OH)2

Ca(OH)2

Sr(OH)2

Ba(OH)2

Độ tan (g/100 gam nước)

0,00125

0,173

1,77

3,89

a. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.

Đúng
Sai

b. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

Đúng
Sai

c. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan.

Đúng
Sai

d. Ở 20°C, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai, căn cứ số liệu trong bảng thì độ tan tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.

b) Đúng, độ tan của sản phẩm cũng hỗ trợ phản ứng, độ tan tăng làm tăng nhiệt hydrat hóa và giảm cản trợ sự tiếp xúc giữa kim loại và nước, qua đó làm mức độ phản ứng tăng.

c) Đúng, Mg(OH)2 thuộc nhóm không tan (độ tan < 0,01 g/100g H2O), Ca(OH)2 thuộc nhóm ít tan (độ tan < 1 g/100g H2O).

d) Sai, C% Ba(OH)2 bão hòa = 3,89/(100 + 3,89) = 3,74%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +4.

Đúng
Sai

b. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần rót từ từ dung dịch acid vào nước.

Đúng
Sai

c. Cho phương trình hóa học của giai đoạn (1): aFeS2 + bO2 → cFe2O3 + dSO2. Tỉ lệ a : b là 2 : 11.

Đúng
Sai

d. Khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrite chứa 40% tạp chất là 0,784 tấn. (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai, số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +6.

b) Đúng, quá trình pha loãng H2SO4 đặc vào nước tỏa nhiều nhiệt, vì vậy cần rót từ từ acid vào nước rồi quấy đều. Nếu làm ngược lại, rót từ từ H2O vào acid, H2O sẽ sôi và mang theo acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.

c) Sai: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

→ Tỉ lệ a : b là 4 : 11.

d) Sai, tỉ lệ chuyển đổi: FeS2 → 2H2SO4

mH2SO4 = 1,6.60%.80%.2.98/120 = 1,2544 tấn