Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20°C như sau :
|
Hydroxide |
Mg(OH)2 |
Ca(OH)2 |
Sr(OH)2 |
Ba(OH)2 |
|
Độ tan (g/100 gam nước) |
0,00125 |
0,173 |
1,77 |
3,89 |
a. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
b. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan.
d. Ở 20°C, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai, căn cứ số liệu trong bảng thì độ tan tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
b) Đúng, độ tan của sản phẩm cũng hỗ trợ phản ứng, độ tan tăng làm tăng nhiệt hydrat hóa và giảm cản trợ sự tiếp xúc giữa kim loại và nước, qua đó làm mức độ phản ứng tăng.
c) Đúng, Mg(OH)2 thuộc nhóm không tan (độ tan < 0,01 g/100g H2O), Ca(OH)2 thuộc nhóm ít tan (độ tan < 1 g/100g H2O).
d) Sai, C% Ba(OH)2 bão hòa = 3,89/(100 + 3,89) = 3,74%
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +4.
b. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần rót từ từ dung dịch acid vào nước.
c. Cho phương trình hóa học của giai đoạn (1): aFeS2 + bO2 → cFe2O3 + dSO2. Tỉ lệ a : b là 2 : 11.
d. Khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrite chứa 40% tạp chất là 0,784 tấn. (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%).
Lời giải
a) Sai, số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +6.
b) Đúng, quá trình pha loãng H2SO4 đặc vào nước tỏa nhiều nhiệt, vì vậy cần rót từ từ acid vào nước rồi quấy đều. Nếu làm ngược lại, rót từ từ H2O vào acid, H2O sẽ sôi và mang theo acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
c) Sai: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
→ Tỉ lệ a : b là 4 : 11.
d) Sai, tỉ lệ chuyển đổi: FeS2 → 2H2SO4
mH2SO4 = 1,6.60%.80%.2.98/120 = 1,2544 tấn
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 32
Phản ứng trong pin:
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
nCu = nZnSO4 tăng thêm = 0,5.1 = 0,5 mol
→ m cathode tăng = mCu = 32 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Có thể tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp chưng cất thường.
Hiệu suất của phản ứng sau 60 phút là khoảng 86%.
Tốc độ trung bình của nitrobenzene trong phản ứng trên là 3.10-4 mmol/L.phút.
Nitrobenzene đóng vai trò chất khử trong phản ứng với EAFD500.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
