Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
How to Stay Mentally Healthy
Looking after your mental health is just as important as taking care of your body. If you want to feel happier and more balanced in daily life, the following suggestions may help.
• Create a daily routine and try to stick (27) ______ it even during busy periods.
• Record your feelings in a notebook (28) ______ on a mobile app.
• Do relaxing activities such as taking (29) ______ or practising yoga can reduce stress levels.
• Spend time with friends and (30) ______ relatives who make you feel supported and understood.
• Try (31) ______ confidence in yourself by completing small goals step by step.
• Finally, keeping a positive attitude can have a considerable (32) ______ on your emotional wellbeing in the long run.
Create a daily routine and try to stick (27) ______ it even during busy periods.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
How to Stay Mentally Healthy
Looking after your mental health is just as important as taking care of your body. If you want to feel happier and more balanced in daily life, the following suggestions may help.
• Create a daily routine and try to stick (27) ______ it even during busy periods.
• Record your feelings in a notebook (28) ______ on a mobile app.
• Do relaxing activities such as taking (29) ______ or practising yoga can reduce stress levels.
• Spend time with friends and (30) ______ relatives who make you feel supported and understood.
• Try (31) ______ confidence in yourself by completing small goals step by step.
• Finally, keeping a positive attitude can have a considerable (32) ______ on your emotional wellbeing in the long run.
A. at
Quảng cáo
Trả lời:
A. at (prep): tại, ở.
B. on (prep): trên, vào.
C. with (prep): với.
D. to (prep): tới, vào.
Ta có cụm động từ (phrasal verb) cố định: stick to something (tuân thủ, gắn bó, bám sát vào cái gì đó mà không thay đổi/từ bỏ).
Chọn D. to
→ Create a daily routine and try to stick to it even during busy periods.
Dịch nghĩa: Tạo ra một thói quen hàng ngày và cố gắng tuân thủ (bám sát) theo nó ngay cả trong những giai đoạn bận rộn.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
• Record your feelings in a notebook (28) ______ on a mobile app.
A. or (conj): hoặc (chỉ sự lựa chọn).
B. so (conj): vì vậy (chỉ kết quả).
C. but (conj): nhưng (chỉ sự đối lập).
D. nor (conj): cũng không.
Câu này đưa ra hai phương án/công cụ để ghi lại cảm xúc: “in a notebook” (trong một cuốn sổ) hoặc “on a mobile app” (trên một ứng dụng điện thoại). Do đó, liên từ “or” được sử dụng để kết nối hai sự lựa chọn này.
Chọn A. or
→ Record your feelings in a notebook or on a mobile app.
Dịch nghĩa: Ghi lại những cảm xúc của bạn vào một cuốn sổ tay hoặc trên một ứng dụng điện thoại.
Câu 3:
• Do relaxing activities such as taking (29) ______ or practising yoga can reduce stress levels.
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “sessions” (những phiên / buổi) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “meditation” (sự thiền định) đóng vai trò phân loại, tạo thành cụm “meditation sessions” (các buổi thiền). Tính từ “quiet” (yên tĩnh) bổ nghĩa cho toàn bộ tính chất của cụm danh từ đó nên phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn D. quiet meditation sessions
→ ...doing relaxing activities such as taking quiet meditation sessions...
Dịch nghĩa: ...thực hiện các hoạt động thư giãn chẳng hạn như tham gia những buổi thiền yên tĩnh...
Câu 4:
• Spend time with friends and (30) ______ relatives who make you feel supported and understood.
A. the others
A. the others: những người/vật còn lại (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
B. other: những (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).
C. others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
D. another: một (người/vật) khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “relatives” (họ hàng, người thân). Do đó, ta bắt buộc phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa cho danh từ này.
Chọn B. other
→ Spend time with friends and other relatives...
Dịch nghĩa: Dành thời gian cho bạn bè và những người thân khác...
Câu 5:
• Try (31) ______ confidence in yourself by completing small goals step by step.
A. growing
A. growing (v-ing): trồng, lớn lên, phát triển (thường dùng cho cây cối, quy mô).
B. building (v-ing): xây dựng, tạo dựng.
C. forming (v-ing): hình thành.
D. creating (v-ing): tạo ra.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation): build confidence (xây dựng sự tự tin / tạo dựng sự tự tin).
Chọn B. building
→ Try building confidence in yourself by completing small goals step by step.
Dịch nghĩa: Cố gắng xây dựng sự tự tin vào bản thân bằng cách hoàn thành những mục tiêu nhỏ từng bước một.
Câu 6:
• Finally, keeping a positive attitude can have a considerable (32) ______ on your emotional wellbeing in the long run.
A. outcome
A. outcome (n): kết quả.
B. bearing (n): sự ảnh hưởng, sự liên quan, tác động.
C. consequence (n): hậu quả, hệ quả.
D. impression (n): ấn tượng (thường dùng cụm make an impression on).
Ta có cấu trúc / cụm từ cố định: have a bearing on something (có sự ảnh hưởng, tác động hoặc có liên quan đến cái gì đó). Cấu trúc này tương đương với have an impact / effect / influence on something.
Chọn B. bearing
→ ...keeping a positive attitude can have a considerable bearing on your emotional wellbeing in the long run.
Dịch nghĩa: ...việc giữ một thái độ tích cực có thể có sự tác động (ảnh hưởng) đáng kể đến sự khỏe mạnh về mặt cảm xúc của bạn trong dài hạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, thời trang nhanh chủ yếu khuyến khích người tiêu dùng ______.
A. reject modern ideals of novelty and reinvention: từ chối những lý tưởng hiện đại về sự mới lạ và tái tạo. (Sai, đoạn 1 nói nó “được xây dựng trên lời hứa” về những điều này).
B. purchase clothing only when older garments become unusable: chỉ mua quần áo khi những bộ đồ cũ trở nên không thể sử dụng được. (Sai, nó khuyến khích làm mới liên tục).
C. participate continuously in changing trends and consumption cycles: tham gia liên tục vào các xu hướng thay đổi và các chu kỳ tiêu dùng. (Đúng).
D. value durability over accessibility and affordability: coi trọng độ bền hơn khả năng tiếp cận và khả năng chi trả. (Sai).
Thông tin (Đoạn 1): ...inviting consumers to participate in cycles of constant renewal.
(...mời gọi người tiêu dùng tham gia vào các chu kỳ làm mới liên tục.)
Chọn C.
Câu 2
A. whose
Lời giải
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
C. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò làm tân ngữ).
D. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc (đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ tổ chức/sự vật “organizations” (các tổ chức). Phía sau khoảng trống là động từ “focus” (tập trung). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn D. which
→ ...will welcome many organizations which focus on advanced learning technologies...
Dịch nghĩa: ...sẽ chào đón nhiều tổ chức, những tổ chức mà tập trung vào các công nghệ học tập tiên tiến...
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. level
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.