khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 3 Lưu

Phân biệt hợp đồng tặng cho có điều kiện với hứa thưởng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tiêu chí

Hợp đồng tặng cho có điều kiện

Hứa thưởng

Tính lợi ích

Không nhằm mang lại lợi ích cho bên tặng cho

Có thể mang lại lợi ích cho bên hứa thưởng

Bản chất

Hành vi pháp lý đa phương (hợp đồng): có sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên chủ thể.

Hành vi pháp lí đơn phương: bên hứa thưởng được tự đưa ra các điều kiện nhất định như yêu cầu, thời hạn, giải thưởng,… miễn không bị pháp luật cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đối tượng

Tài sản (động sản, bất động sản, quyền tài sản, quyền sử dụng đất,…)

Công việc (như tìm kiếm tài sản, hoàn thành một công việc nào đó,…)

Chủ thể nhận tài sản

Xác định, bên được tặng cho tài sản có quyền từ chối nhận tài sản trước thời điểm giao tài sản.

Không xác định, bất kỳ đối tượng nào có thể thực hiện đúng và đầy đủ những yêu cầu của bên hứa thưởng đặt ra.

Thời gian nhận tài sản

Trước hoặc sau khi thực hiện nghĩa vụ.

Sau khi thực hiện xong công việc và bàn giao lại cho bên hứa thưởng.

Ví dụ

Anh A yêu cầu chị B mang chiếc điện thoại bị hỏng màn hình của mình đi sửa rồi sẽ cho chị luôn chiếc điện thoại đấy.

Anh A bị mất con chó anh rất yêu quý. Anh đã dán tờ rơi tìm chó thất lạc kèm ảnh con chó của mình, có hứa nếu ai tìm được sẽ hậu tạ 2.000.000 VNĐ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Bán đấu giá

Nếu các bên có thỏa thuận trong giao dịch bảo đảm là bên nhận bảo đảm có quyền bán đấu giá tài sản thì khi bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ, bên nhận bảo đảm có quyền ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá.

– Nếu không có thỏa thuận về bán đấu giá tài tài sản bảo đảm thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản

Việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện trong trường hợp các bên có thảo thuận và thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản. Khi đó, bên nhận bảo đảm được bán tài sản bảo đảm cho một bên thứ ba bất kỳ mà không cần phải được sự đồng ý của bên bảo đảm.

Số tiền thu được từ việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Điều 307 BLDS năm 2015.

- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ: Việc nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận của các bên tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên bảo đảm.

Trường hợp có sự chênh lệch về giá trị nghĩa vụ được bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm thì được giải quyết như sau:

+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm.

+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.

– Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.

- Phương thức khác (Các bên có thể thỏa thuận phù hợp với tính chất và nghĩa vụ bảo đảm VD: Nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ bên thứ ba)

Lời giải

Hiệu lực

Hiệu lực đối kháng

Phương thức xác lập và thời điểm phát sinh

   Khi ký kết hợp đồng hợp đồng dân sự quyền tự do thỏa thuận thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã ký được pháp luật bảo vệ. Đây là quyền tự do hợp đồng được phát triển từ quyền tự do kinh doanh được hiến pháp ghi nhận.

   thời điểm có hiệu lực của hợp đồng ghi nhận tại Điều 401.

Quy định này đã nêu rõ:

+ Hợp đồng có hiệu lực theo thời điểm mà các bên thỏa thuận trong đó bao gồm cả thỏa thuận hiệu lực hợp đồng trước thời điểm ký kết hợp đồng ví dụ: Hợp đồng ký ngày 15/03/2020 nhưng trong hợp đồng các bên thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực từ 01/01/2020.

+ Trường hợp các bên không thỏa thuận riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, pháp luật liên quan không quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

   Đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc khi bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm là phương thức để xác lập 

   Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định nêu trên không bị thay đổi trong các trường hợp như:

 - Thay đổi các bên tham gia giao dịch bảo đảm;

  -Thay đổi hình thức của giao dịch bảo đảm;

   -Thay đổi tài sản bảo đảm bằng các khoản tiền thu được, quyền yêu cầu thanh toán hoặc tài sản khác có được từ việc mua bán, trao đổi

Hậu quả pháp lý.

Không có hậu quả pháp lý

Xác định quyền truy đòi tài sản và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán với các chủ nợ có bảo đảm khác

Cụ thể khoản 2 Điều 297 ; Điều 308

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP