Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
-Hợp đồng vận chuyển hành khách
+Là hợp đồng song vụ: các bên đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau; quyền của bên vận chuyển là nghĩa của bên kia và ngược lại
Ví dụ: A đến nhà ga X để mua vé vị trí A01 về Nha Trang. A lên tàu đúng giờ và ngồi đúng vị trí như thông tin ghi trên vé.
+Là hợp đồng có đền bù:
.>Bên vận chuyển phải chuyển hàng hóa đến đến địa điểm theo thỏa thuận và nhận thù lao
.>Bên thuê vận chuyển phải thanh toán thù lao và nhận tại địa điểm do mình ấn định
Ví dụ: Anh B phải trả 200.000 tiền vé xe cho nhà xe Y và nhà xe Y phải chở anh B về đúng thành phố Tuy Hòa, Phú Yên.
+Là hợp đồng ưng thuận: Tức là, khi các bên thỏa thuận xong các nội dung chính của hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực pháp luật làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên còn việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào ngày giờ mà các bên thỏa thuận.
-Hợp đồng vận chuyển tài sản
+Là hợp đồng song vụ=>bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển đều có quyền và nghĩa vụ như nhau. Bên vận chuyển có quyền kiểm tra tài sản, từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản như đã thỏa thuận, yêu cầu bên thuê vận chuyển thanh toán cước vận chuyển đúng hạn. Bên vận chuyển có nghĩa vụ bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn, đúng hạn, đúng địa điểm; BTTH nếu để mất, hư hỏng tài sản.
- Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả đủ tiền cước phí đúng hạn, cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản. Bên thuê vận chuyển có quyền yêu cầu bên vận chuyển chở tài sản đúng địa điểm, thời điểm như đã thỏa thuận; trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận tài sản đã thuê vận chuyển.
+Là hợp đồng có đền bù => Trong hợp đồng vận chuyển giá cước vận chuyển là lợi ích bên vận chuyển hướng tới để chi phí cho việc vận chuyển và tích luỹ vốn.
+Là hợp đồng vận chuyển tài sản là 1 loại hợp đồng dịch vụ không làm tăng thêm khối lượng và không làm thay đổi tính chất của tài sản mà là hợp đồng chuyển dịch tài sản từ địa điểm này sang địa điểm khác=>là một loại hợp đồng dịch vụ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Bán đấu giá
Nếu các bên có thỏa thuận trong giao dịch bảo đảm là bên nhận bảo đảm có quyền bán đấu giá tài sản thì khi bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ, bên nhận bảo đảm có quyền ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá.
– Nếu không có thỏa thuận về bán đấu giá tài tài sản bảo đảm thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản
Việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện trong trường hợp các bên có thảo thuận và thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản. Khi đó, bên nhận bảo đảm được bán tài sản bảo đảm cho một bên thứ ba bất kỳ mà không cần phải được sự đồng ý của bên bảo đảm.
Số tiền thu được từ việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Điều 307 BLDS năm 2015.
- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ: Việc nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận của các bên tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên bảo đảm.
Trường hợp có sự chênh lệch về giá trị nghĩa vụ được bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm thì được giải quyết như sau:
+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm.
+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.
– Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Phương thức khác (Các bên có thể thỏa thuận phù hợp với tính chất và nghĩa vụ bảo đảm VD: Nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ bên thứ ba)
Lời giải
| Hiệu lực | Hiệu lực đối kháng | |
| Phương thức xác lập và thời điểm phát sinh | Khi ký kết hợp đồng hợp đồng dân sự quyền tự do thỏa thuận thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã ký được pháp luật bảo vệ. Đây là quyền tự do hợp đồng được phát triển từ quyền tự do kinh doanh được hiến pháp ghi nhận.
thời điểm có hiệu lực của hợp đồng ghi nhận tại Điều 401. Quy định này đã nêu rõ: + Hợp đồng có hiệu lực theo thời điểm mà các bên thỏa thuận trong đó bao gồm cả thỏa thuận hiệu lực hợp đồng trước thời điểm ký kết hợp đồng ví dụ: Hợp đồng ký ngày 15/03/2020 nhưng trong hợp đồng các bên thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực từ 01/01/2020. + Trường hợp các bên không thỏa thuận riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, pháp luật liên quan không quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. | Đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc khi bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm là phương thức để xác lập
Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định nêu trên không bị thay đổi trong các trường hợp như: - Thay đổi các bên tham gia giao dịch bảo đảm; -Thay đổi hình thức của giao dịch bảo đảm; -Thay đổi tài sản bảo đảm bằng các khoản tiền thu được, quyền yêu cầu thanh toán hoặc tài sản khác có được từ việc mua bán, trao đổi |
| Hậu quả pháp lý. | Không có hậu quả pháp lý | Xác định quyền truy đòi tài sản và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán với các chủ nợ có bảo đảm khác
Cụ thể khoản 2 Điều 297 ; Điều 308 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.