khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 68 Lưu

Địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Địa điểm thực hiện nghĩa vụ : Do các bên thỏa thuận; Trường hợp không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ được xác định:

Nơi có BĐS, nếu đối tượng là BĐS

Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng không phải là BĐS.

Nếu bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ TH có thỏa thuận khác.

- Thời hạn được hiểu là giới hạn điểm đầu và điểm kết thúc về mặt thời gian.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Trường hợp bên có nghĩa vụ đã tự ý thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn và bên có quyền đã chấp nhận việc thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được coi là đã hoàn thành đúng thời hạn.

Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì mỗi bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.

Ý nghĩa pháp lý của việc xác định địa điểm và thời hiệu thực hiện nghĩa vụ:

Địa điểm: căn cứ để xác định ai là người phải chịu chi phí vận chuyển cũng như ai là người phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền; giúp cho các bên xác định rõ ràng nơi mà cần phải thực hiện nghĩa vụ.

Thời hạn: thời hạn thực hiện nghĩa vụ còn là mốc thời gian để xác định thời hạn khởi kiện của các bên khi có tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ; thông quan thời hạn thực hiện nghĩa vụ để xem xét hành vi vi phạm và xác định trách nhiệm dân sự đối với người vi phạm nghĩa vụ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp. Thông thường các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

- Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó.

- Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thực hiện. Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể,

- Thứ tư, thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với những quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng.

Lời giải

Điều kiện chuyển giao quyền yêu cầu:

Thứ nhất, quyền yêu cầu phải là quyền yêu cầu có hiệu lực về mặt pháp lý có thể chuyển giao, không thuộc các trường hợp pháp luật không cho phép chuyển giao:

+ Quyền yêu cầu cấp dưỡng, BTTH do xâm phạm tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín.

+ Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thỏa thuận không được chuyển giao quyền

+ Những trường hợp mà pháp luật có quy định không được chuyển giao quyền yêu cầu.

Thứ hai, khi thực hiện chuyển giao quyền yêu cầu, bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ được biết. Mặc dù nguyên tắc thì không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ tuy nhiên bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ bằng văn bản về việc chuyển giao quyền yêu cầu.

Thứ ba, người chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết. chuyển giao giấy tờ có liên quan cho người thế quyền, nếu không thực hiện mà xảy ra thiệt hại thì người chuyển giao quyền yêu cầu phải bồi thường thiệt hại.

Thứ tư, trong trường hợp chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thì biện pháp bảo đảm cũng được chuyển giao.

Hậu quả pháp lý: người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu (Thay đổi chủ thể có quyền); Người đã chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ; biện pháp bảo đảm nghĩa vụ được chuyển giao theo.

Ví dụ: A vay B 1 tỷ đồng, và đã thế chấp căn nhà cho B để B cho vay tiền. Sau khi cho A vay tiền, B đã chuyển quyền yêu cầu cho C, và C sẽ là người có quyền nhận lại số tiền mà A đã vay của B. A chấm dứt quan hệ quan hệ nghĩa vụ với B.

Điều kiện chuyển giao nghĩa vụ:

Việc chuyển giao nghĩa vụ buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền, bởi vì việc thay đổi bên có nghĩa vụ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Nghĩa vụ chuyển giao phải là nghĩa vụ có hiệu lực pháp lý và không thuộc các trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển giao nghĩa vụ (những nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ, nghĩa vụ mà pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận không được chuyển giao, nghĩa vụ đang có tranh chấp kể cả các bên)

Hậu quả pháp lý:

+ Người thế nghĩa vụ trở thành bên thế nghĩa vụ (thay đổi chủ thể có nghĩa vụ)

+ Người đã chuyển giao nghĩa vụ chấm dứt nghĩa vụ đối với bên có quyền

+ Biện pháp bảo đảm (nếu có) chấm dứt, trừ khi có thỏa thuận khác

Ví dụ: A thuê B đến nhà mình để bê đồ chuyển nhà vào hôm thứ 4. Thì đến hôm thứ 3 B đánh nhau với vợ và B gãy 1 tay. B đã chuyển giao nghĩa vụ này cho C, báo cho A rằng không thể đến để bê đồ cho A được nên đã bảo C làm việc này, Và đã được A đồng ý.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP