khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 1 Lưu

Địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Địa điểm thực hiện nghĩa vụ : Do các bên thỏa thuận; Trường hợp không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ được xác định:

Nơi có BĐS, nếu đối tượng là BĐS

Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng không phải là BĐS.

Nếu bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ TH có thỏa thuận khác.

- Thời hạn được hiểu là giới hạn điểm đầu và điểm kết thúc về mặt thời gian.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Trường hợp bên có nghĩa vụ đã tự ý thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn và bên có quyền đã chấp nhận việc thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được coi là đã hoàn thành đúng thời hạn.

Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì mỗi bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.

Ý nghĩa pháp lý của việc xác định địa điểm và thời hiệu thực hiện nghĩa vụ:

Địa điểm: căn cứ để xác định ai là người phải chịu chi phí vận chuyển cũng như ai là người phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền; giúp cho các bên xác định rõ ràng nơi mà cần phải thực hiện nghĩa vụ.

Thời hạn: thời hạn thực hiện nghĩa vụ còn là mốc thời gian để xác định thời hạn khởi kiện của các bên khi có tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ; thông quan thời hạn thực hiện nghĩa vụ để xem xét hành vi vi phạm và xác định trách nhiệm dân sự đối với người vi phạm nghĩa vụ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Bán đấu giá

Nếu các bên có thỏa thuận trong giao dịch bảo đảm là bên nhận bảo đảm có quyền bán đấu giá tài sản thì khi bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ, bên nhận bảo đảm có quyền ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá.

– Nếu không có thỏa thuận về bán đấu giá tài tài sản bảo đảm thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản

Việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện trong trường hợp các bên có thảo thuận và thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản. Khi đó, bên nhận bảo đảm được bán tài sản bảo đảm cho một bên thứ ba bất kỳ mà không cần phải được sự đồng ý của bên bảo đảm.

Số tiền thu được từ việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Điều 307 BLDS năm 2015.

- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ: Việc nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận của các bên tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên bảo đảm.

Trường hợp có sự chênh lệch về giá trị nghĩa vụ được bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm thì được giải quyết như sau:

+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm.

+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.

– Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.

- Phương thức khác (Các bên có thể thỏa thuận phù hợp với tính chất và nghĩa vụ bảo đảm VD: Nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ bên thứ ba)

Lời giải

-Giữa bên được uỷ quyền và bên ủy quyền:

+Bên ủy quyền có quyền quyết định đồng ý hoặc từ chối việc ủy quyền lại của bên được ủy quyền.

+Bên được ủy quyền phải thực hiện theo sự quyết định của bên ủy quyền.

-Giữa người được ủy quyền với người thứ ba của giao dịch

+Người được ủy quyền với tư cách của người đã ủy quyền giao kết hoặc thực hiện các giao dịch dân sự với người thứ ba.

+Người được ủy quyền có những quyền và nghĩa vụ nhất định với người thứ ba của giao dịch.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP