Cho bảng nhiệt độ sôi (ts) của các hydrogen halide:
| Hydrogen halide | HF | HCl | HBr | HI |
| ts(oC) | +19,5 | ‒84,9 | ‒66,7 | ‒35,8 |
HF có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrogen halide khác là do
lực tương tác van der Waals giữa các phân tử HF lớn.
HF có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử.
độ dài liên kết trong HF lớn.
khối lượng phân tử HF lớn.
Câu hỏi trong đề: Bộ 68 đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 năm 2023-2024 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần.
Giải thích: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 5Cl2 + MnCl2 + 8H2O
Sinh ra khí Cl2 trong bình, khí Cl2 tác dụng với H2O trên mẩu giấy
Cl2 + H2O HCl + HClO
Sinh ra HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.
b) Một số học sinh làm thí nghiệm nút cao su bị bật ra vì các lý do sau đây:
* Đậy nút không đủ chặt, khắc phục bằng cách đậy chặt nút hơn.
* Lấy hóa chất quá nhiều nên khí sinh ra nhiều làm áp suất trong bình tăng mạnh làm bật nút, khắc phục bằng cách lấy hóa chất vừa đủ.
* Ống nghiệm quá nhỏ không đủ chứa khí, cách khắc phục thay ống nghiệm lớn hơn.
Học sinh nêu được tối thiểu 1 trong 3 lý do: 0,25 điểm
c) Để hạn chế Cl2 thoát ra gây độc sau khi làm xong thí nghiệm cần cho thêm lượng dư dung dịch kiềm (ví dụ NaOH) để trung hòa hết HCl dư và tác dụng hết với Cl2 trong bình trước khi đổ ra môi trường.
d) Không thể thay KMnO4 bằng MnO2, KNO3, H2SO4 đặc vì:
MnO2 cần đun nóng mới phản ứng với HCl.
KNO3 không phản ứng với HCl.
H2SO4 đặc không phản ứng với HCl.
Câu 2
áp suất 1 bar, nhiệt độ thường chọn là 0 oC (273K).
áp suất 1 bar, nhiệt độ thường chọn là 25 oC (298K).
áp suất 1 atm, nhiệt độ thường chọn là 0 oC (273K).
áp suất 1 atm, nhiệt độ thường chọn là 25 oC (298K).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 3
nhiệt độ.
nồng độ.
áp suất.
chất xúc tác.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
giảm dần.
không đổi.
biến đổi tuần hoàn.
tăng dần.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
hấp thụ electron dưới dạng ánh sáng.
giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
giải phóng electron dưới dạng ánh sáng.
hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
