khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/06/2026 97 Lưu

Xếp loại học lực của học sinh hai tổ trong lớp 6A được ghi lại trong bảng dữ liệu sau:

G

Kh

Đ

Kh

G

G

Đ

CĐ

Kh

Kh

Đ

G

G

Kh

G

G

Kh

Đ

(G: Giỏi, Kh: Khá, Đ: Đạt, CĐ: Chưa đạt)

Em hãy cho biết:

        a) Hai tổ đang điều tra trong lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?

        b) Lập bảng thống kê tương ứng với bảng dữ liệu trên và cho biết số học sinh có học lực từ Khá trở lên (Khá, Giỏi) có bao nhiêu bạn?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Hai tổ đang điều tra trong lớp 6A có tất cả 18 học sinh.

b) Ta lập được bảng thống kê tương ứng với bảng dữ liệu trên như sau:

Xếp loại học lực

G

(Giỏi)

Kh

(Khá)

Đ

(Đạt)

CĐ

(Chưa đạt)

Số học sinh

7

6

4

1

Số học sinh có học lực từ Khá trở lên (Khá, Giỏi) là: \(7 + 6 = 13\) (học sinh).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bác B có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 16 mét và chiều rộng là 12 mét. Giữa mảnh vườn miếng hình vuông cạnh 8 mét dùng để trồng rau, phần còn lại chừa lối đi xung quanh. (ảnh 1)

a) Diện tích trồng rau là: \(8.8 = 64\left( {{m^2}} \right)\).

b) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(16.12 = 192\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích lối đi là: \(192 - 64 = 128\left( {{m^2}} \right)\).

Chi phí làm lối đi là: \(128.150\,\,000 = 19\,\,200\,\,000\) (đồng).

Lời giải

a) \[2.x + 15 = 57\]

\[2.x = 42\]

\(x = 21\)

Vậy \(x = 21\).

 b) \(100 - \left( {x + 15} \right) = 150\)

\(x + 15 = 100 - 150\)

\(x + 15 =  - 50\)

\(x =  - 50 - 15\)

\(x =  - 65\)

Vậy \(x =  - 65\).

c) \[x = B\left( {12} \right)\] và \[40 < x < 50\]

Ta có:

\(B\left( {12} \right) = \left\{ {0;12;24;36;48;60;72;...} \right\}\)

Mà \[x = B\left( {12} \right)\] và \[40 < x < 50\] nên:

\(x = 48\)

Câu 3

A. 4 và 240.                      

B. 240 và 16.        
C. 8 và 240.             
D. 8 và 120.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\].                           
B. \[M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\].        
C. \[M = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\].                           
D. \[M = \left\{ { - 2; - 1;{\rm{ }}0;1;2;3;4} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[8{\rm{ }}565;{\rm{ }}2{\rm{ }}022;{\rm{ }}1980\].        
B. \[450;{\rm{ }}2{\rm{ }}421\].        
C. \[1{\rm{ }}980;{\rm{ }}450;{\rm{ }}330\].       
D. \[1980;{\rm{ }}450\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Số \( - 1\) là số nguyên nhỏ nhất.        
B. Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.         
C. Số 3 là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.       
D. Các số nguyên tố lớn hơn 2 đều là số lẻ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP